Ngành Ngân hàng Đà Nẵng tháo gỡ khó khăn cho người dân và doanh nghiệp

08:12 | 05/07/2022

Song song với việc tập trung đầu tư tín dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, ngành Ngân hàng TP. Đà Nẵng còn chú trọng tìm giải pháp tháo gỡ khó khăn cho người dân và doanh nghiệp (DN).

Những tín hiệu tích cực

Thời gian qua, trong điều kiện bình thường mới, TP. Đà Nẵng với sự chủ động, quyết tâm của các cấp, các ngành và người dân khi triển khai các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội đã đạt được những kết quả khả quan.

Ngày từ đầu năm, UBND TP. Đà Nẵng đã ban hành các văn bản nhằm triển khai nhiệm vụ năm 2022 như Quyết định số 123/QĐ-UBND về các nhiệm vụ giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và dự toán ngân sách nhà nước TP. Đà Nẵng năm 2022; Quyết định số 348/QĐ-UBND về việc ban hành một số nhiệm vụ, giải pháp tập trung triển khai thực hiện, giải ngân kế hoạch đầu tư công năm 2022; Quyết định số 385/QĐ-UBND về kế hoạch đền bù giải tỏa các dự án trên địa bàn thành phố năm 2022…

nganh ngan hang da nang thao go kho khan cho nguoi dan va doanh nghiep
Ngân hàng TP. Đà Nẵng tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều người dân và DN củng cố, ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh sau đại dịch Covid-19

Theo UBND TP. Đà Nẵng, với việc kịp thời và quyết liệt triển khai thực hiện các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội nên các tháng đầu năm 2022 đã có sự tăng trưởng tích cực so với cùng kỳ năm 2021. Theo đó, doanh thu dịch vụ lưu trú và lữ hành lũy kế từ đầu năm đến nay khoảng 2.255,9 tỷ đồng, tăng 13,3% cùng kỳ 2021. Tổng mức bán lẻ hàng hóa luỹ kế đạt khoảng 25.953 tỷ đồng, tăng 6,3%. Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 858,8 triệu USD, tăng 28,2% so với cùng kỳ 2021; kim ngạch nhập khẩu lũy kế 5 tháng ước đạt 575 triệu USD, tăng 5%. Doanh thu vận tải khoảng 9.057,8 tỷ đồng, tăng 19% so với cùng kỳ 2021. Chỉ số sản xuất công nghiệp thành phố (IIP) ước tăng 3,9% so với cùng kỳ năm 2021…

Có được kết quả đó, ngoài việc tích cực triển khai thực hiện các giải pháp phát triển kinh tế, xã hội của chính quyền thành phố, còn có sự vào cuộc tích cực của ngành Ngân hàng trong việc hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn.

Theo ông Võ Minh, Giám đốc NHNN chi nhánh TP. Đà Nẵng, việc giữ ổn định các chính sách tiền tệ, duy trì ổn định các mức lãi suất đã thúc đẩy người dân, doanh nghiệp mạnh dạn tiếp cận vốn vay để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.

Trong những tháng đầu năm 2022, mặt bằng lãi suất huy động VND tiền gửi không kỳ hạn và dưới 1 tháng phổ biến ở mức từ 0,1% - 0,2%/năm; kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng ở mức 3,0% - 3,9%/năm; kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng ở mức 4% - 6,55%/năm; từ trên 12 tháng ở mức 5,5% - 7,0%/năm. Trong khi đó, lãi suất cho vay VND giữ ở mức khá ổn định như: lãi suất cho vay ngắn hạn phổ biến ở mức 5,0%-9,0%/năm, lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa VND đối với các lĩnh vực ưu tiên 4,5%/năm; lãi suất cho vay trung dài hạn phổ biến ở mức khoảng 7,5% - 10,5%/năm. Việc giữ lãi suất cho vay ổn định, giúp người dân, doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch sản xuất, kinh doanh.

Trợ lực từ ngân hàng

Ông Minh cho hay, đến cuối tháng 6/2022, tổng nguồn vốn huy động của các TCTD trên địa bàn khoảng 170.000 tỷ đồng, tăng 10,39% so với cuối năm 2021, tăng 13,54% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, tiền gửi VND khoảng 165.400 tỷ đồng, tăng 10,64%, tiền gửi ngoại tệ khoảng 4.600 tỷ đồng, tăng 2,14%; Tiền gửi tiết kiệm khoảng 104.500 tỷ đồng, tăng 9,18%; tiền gửi thanh toán khoảng 65.500 tỷ đồng, tăng 12,38% so với cuối năm 2021. Tốc độ tăng trưởng huy động tiền gửi trên địa bàn có xu hướng tăng mạnh trong 6 tháng đầu năm. Nguồn tiền gửi từ dân cư được thu hút mạnh vào hệ thống ngân hàng, đây là mức tăng cao nhất trong 2 năm gần đây.

Cùng với đó, dư nợ cho vay trên địa bàn khoảng 209.000 tỷ đồng, tăng 5,03% so với cuối năm 2021, tăng 9,31% so với cùng kỳ. Dư nợ cho vay bằng VND khoảng 202.800 tỷ đồng, tăng 4,91%; dư nợ ngoại tệ khoảng 6.200 tỷ đồng, tăng 9,03%. Dư nợ trung dài hạn khoảng 123.500 tỷ đồng, tăng 0,13%; dư nợ ngắn hạn 85.500 tỷ đồng, tăng 13,02% so với cuối năm 2021. Dư nợ cho vay ngắn hạn đang tăng trưởng tốt, tỷ trọng cho vay ngắn hạn trên tổng dư nợ tăng mạnh trở lại.

Ông Minh nhận định, hoạt động cho vay của các TCTD trên địa bàn trong những tháng đầu năm 2022 có mức tăng trưởng tốt so với cuối năm 2021. Dư nợ cho vay ngắn hạn đang diễn biến tích cực, tỷ trọng cho vay ngắn hạn trên tổng dư nợ đang tăng mạnh trở lại, dòng vốn tín dụng được tập trung vào sản xuất kinh doanh, các lĩnh vực ưu tiên để hỗ trợ phục hồi và phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Hoạt động của ngành Ngân hàng TP. Đà Nẵng những tháng đầu năm 2022 phát triển ổn định, an toàn, bám sát các mục tiêu, định hướng tăng trưởng tín dụng tăng khoảng 14% của NHNN, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ và đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.

Đặc biệt, đến cuối tháng 6/2022, dư nợ cho vay của 5 lĩnh vực ưu tiên tại địa phương đang chiếm tỷ trọng khá, như lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn khoảng 10.000 tỷ đồng, chiếm 4,78%; lĩnh vực xuất khẩu 4.000 tỷ đồng, chiếm 1,64%; lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ 1.500 tỷ đồng, chiếm 1,85%; DNNVV khoảng 60.000 tỷ đồng, chiếm 30,31%; doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao 45 tỷ đồng, chiếm 0,002% trên tổng dư nợ.

Song song với việc tập trung đầu tư tín dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, ngành Ngân hàng TP. Đà Nẵng còn chú trọng tìm giải pháp tháo gỡ khó khăn cho người dân và DN. Việc thực hiện các Thông tư 01,03,14 đạt nhiều kết quả khả quan. Lũy kế tổng giá trị nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ (từ 23/1/2020 đến 30/4/2022) khoảng 20.558,32 tỷ đồng, với 9.039 khách hàng.

Cùng với đó, các ngân hàng trên địa bàn thực hiện miễn giảm lãi và giữ nguyên nhóm nợ đến cuối tháng 4/2022 với dư nợ hơn 409 tỷ đồng, với 156 khách hàng. Lũy kế tổng giá trị nợ đã được miễn giảm lãi và giữ nguyên nhóm nợ 3.812,22 tỷ đồng, với số lãi 20,56 tỷ đồng với 833 khách hàng. Cho vay mới từ 23/1/2020 đến 30/4/2022, doanh số cho vay mới lũy kế 315.143,45 tỷ đồng, số dư nợ cuối tháng 4/2022 khoảng 28.495,13 tỷ đồng, với 10.485 khách hàng còn dư nợ.

Thực hiện cho vay theo Nghị quyết 68/NQ-CP của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19, Ngân hàng Chính sách xã hội TP. Đà Nẵng triển khai từ 31/8/2021 đến 31/3/2022 đã giải ngân cho vay 98 lượt DN với tổng số tiền 45.677 triệu đồng, số lượt người lao động được trả lương 11.899 lao động…

Ông Minh khẳng định, với sự vào cuộc kịp thời và quyết liệt của ngành Ngân hàng TP. Đà Nẵng đã tạo điều kiện cho nhiều người dân và DN củng cố, ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế, xã hội địa phương.

Bài và ảnh Chí Thiện

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.266 23.821 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.244 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.225 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.300
Vàng SJC 5c
66.300
67.320
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000