Ngành Ngân hàng góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp

17:18 | 28/06/2016

Ngày 28/6/2016 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Chỉ thị số 05/CT-NHNN về triển khai Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020.

Nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cần triển khai tại Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016, Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định số 1355/QĐ-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2016 về việc ban hành Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020 (Kế hoạch hành động).

Để Kế hoạch hành động nêu trên thực sự phát huy hiệu quả, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam yêu cầu các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) triển khai thực hiện các công việc:

1. Quán triệt công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị về đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; vai trò, ý nghĩa của công tác cải cách hành chính; chống quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu, tạo chuyển biến rõ nét trong nhận thức về tinh thần phục vụ người dân và doanh nghiệp. Thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm về các vi phạm khi thực thi nhiệm vụ của công chức, viên chức, người lao động trong phạm vi quản lý.

2. Triển khai nghiêm túc, quyết liệt, hiệu quả các giải pháp nêu tại Kế hoạch hành động, đảm bảo đúng lộ trình và đạt được kết quả như dự kiến. Trong đó, tập trung vào một số nội dung trọng tâm sau:

Đối với các đơn vị tại trụ sở chính NHNN:

Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành liên quan làm việc với các tổ chức quốc tế tìm hiểu rõ phương pháp, cách tính, ý nghĩa của Chỉ số tiếp cận tín dụng quốc gia (Gồm các nội dung: Xếp hạng tín dụng quốc gia; Mức độ sẵn có về dịch vụ tài chính; năng lực của hệ thống ngân hàng trong việc cung cấp tín dụng cho khu vực tư; Mức độ tiếp cận vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua hệ thống tài chính; Mức độ phát triển của hệ thống thông tin tín dụng), đồng thời cung cấp thông tin liên quan đến ngành Ngân hàng để các tổ chức quốc tế có căn cứ xác thực để xếp hạng. Từ đó, đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao điểm số và vị trí xếp hạng của Chỉ số này.

Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đề ra, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Tiếp tục điều hành tỷ giá chủ động, linh hoạt theo tín hiệu thị trường, phù hợp với cung cầu ngoại tệ và diễn biến kinh tế vĩ mô nhằm nâng cao vị thế của đồng Việt Nam; thực hiện tốt vai trò quản lý nhà nước đối với thị trường vàng.

Rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật về lĩnh vực hoạt động ngân hàng, đảm bảo an toàn, hiệu quả hoạt động của các tổ chức tín dụng phù hợp với thông lệ, các cam kết quốc tế và quy định của Luật NHNN, Luật Các TCTD đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong tình hình mới, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Chỉ đạo cơ cấu lại căn bản, triệt để và toàn diện hệ thống các tổ chức tín dụng để đến năm 2020 phát triển được hệ thống các tổ chức tín dụng đa năng theo hướng hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả vững chắc với cấu trúc đa dạng về sở hữu, quy mô, loại hình có khả năng cạnh tranh lớn hơn và nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu về dịch vụ tài chính, ngân hàng của nền kinh tế;

Đẩy mạnh cải cách hành chính trong nội bộ các đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả công việc. Triển khai thực hiện Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nhằm giảm tối đa chi phí tuân thủ thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính linh hoạt bằng nhiều hình thức với chi phí thấp nhất.

Đối với NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố:

Chỉ đạo triển khai có hiệu quả hoạt động ngân hàng trên địa bàn, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, trong đó chỉ đạo tổ chức thực hiện có kết quả chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, xác định đây là chương trình lâu dài, thường xuyên, đảm bảo thiết thực bằng các cuộc đối thoại trực tiếp, định kỳ và các hợp đồng cam kết cho vay vốn cụ thể giữa ngân hàng với doanh nghiệp trên địa bàn.

Chủ động tham mưu với Ngân hàng Nhà nước và chính quyền địa phương nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện, đảm bảo các Chương trình thực sự phát huy hiệu quả.

Đối với các tổ chức tín dụng:

Chủ động nghiên cứu, xây dựng các chương trình cho vay với lãi suất hợp lý kết hợp với việc đổi mới quy trình cho vay theo hướng đơn giản hóa thủ tục vay vốn nhưng vẫn đảm bảo an toàn vốn vay và phù hợp với quy định của pháp luật, nâng cao khả năng thẩm định để rút ngắn thời gian giải quyết cho vay, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận vốn tín dụng.

Tích cực cải tiến mô hình kinh doanh, nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển đa dạng hóa các sản phẩm phi tín dụng có khả năng giao dịch trên các phương tiện điện tử với tính năng an toàn, bảo mật cao.

Thiết lập và vận hành có hiệu quả hệ thống quản lý rủi ro; đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ và tự giám sát chất lượng dịch vụ để đảm bảo việc tuân thủ thực hiện đầy đủ các quy định; kịp thời phát hiện và nhanh chóng khắc phục những vấn đề tồn tại liên quan đến chất lượng dịch vụ.

3. Căn cứ các giải pháp nêu tại Kế hoạch hành động, các đơn vị chủ động triển khai thực hiện tại đơn vị, trong đó cần xác định rõ các nhiệm vụ cụ thể, tiến độ thực hiện và lập kế hoạch chi tiết sửa đổi các văn bản pháp luật hiện hành (đối với các đơn vị thuộc trụ sở chính NHNN), báo cáo Thống đốc NHNN (qua Văn phòng NHNN) chậm nhất ngày 20 tháng 7 năm 2016.

4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo thực hiện Chỉ thị này.

Cùng ngày, Thống đốc NHNN đã ban hành Quyết định số 1355/QĐ-NHNN ban hành Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020 thực hiện Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP, Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ.

V.M

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.050 23.350 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.090 23.310 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.100 23.310 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.062 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.067 23.352 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.080 23.325 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.120 23.310 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.400
69.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.400
69.400
Vàng SJC 5c
68.400
69.420
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750