Ngành Ngân hàng Khánh Hòa: Cùng khách hàng vượt “bão”

09:05 | 08/09/2022

Trong thời gian qua, các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khách hàng như giảm lãi suất cho vay, cơ cấu lại nợ, miễn giảm lãi, cho vay mới ưu đãi phục vụ sản xuất kinh doanh được các TCTD trên địa bàn tích cực triển khai.

Bám sát chủ trương, chính sách

Hơn 2 năm qua, dịch bệnh Covid-19 tác động tiêu cực đến nhiều hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong cả nước. Trong đó, Khánh Hòa lần đầu tiên có chỉ số tăng trưởng kinh tế âm vào năm 2020.

Tuy nhiên, trong những tháng đầu năm 2022, chính quyền tỉnh Khánh Hòa đã chỉ đạo quyết liệt tập trung khắc phục những khó khăn để phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhờ đó, kinh tế - xã hội của địa phương có những chuyển biến tích cực. Các ngành, lĩnh vực chủ yếu có sự phát triển rõ nét. Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 22,17%; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 33,8%; kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tăng 24,7%; doanh thu du lịch 7.511 tỷ đồng; thu ngân sách nhà nước đạt 9.893 tỷ đồng, bằng 82,3% dự toán, tăng 19,3% so với cùng kỳ... Đạt được kết quả đó, có sự đóng góp quan trọng của ngành Ngân hàng trong việc đảm bảo nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

nganh ngan hang khanh hoa cung khach hang vuot bao
Ngành Ngân hàng Khánh Hòa tích cực hỗ trợ khách hàng phục hồi hoạt động sản xuất, kinh doanh

Ông Đỗ Trọng Thảo, Phó giám đốc phụ trách NHNN chi nhánh tỉnh Khánh Hòa cho hay, việc thực hiện tín dụng hỗ trợ phục hồi kinh tế, tháo gỡ khó khăn cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng luôn được chi nhánh chú trọng chỉ đạo quyết liệt các TCTD trên địa bàn thực hiện.

Đặc biệt là việc thực hiện nghiêm chỉ đạo của NHNN về điều hành lãi suất, qua đó có điều kiện giảm lãi suất cho vay hỗ trợ khách hàng phục hồi sản xuất kinh doanh. Đồng thời, chủ động cân đối khả năng tài chính để áp dụng lãi suất cho vay hợp lý; triệt để tiết giảm chi phí hoạt động, tập trung nguồn lực để giảm lãi suất cho vay, hỗ trợ và đồng hành cùng DN, người dân vượt qua khó khăn. Các giải pháp hiệu quả có thể kể đến là cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ tại TCTD; chính sách giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng; chương trình cho vay trả lương ngừng việc và trả lương phục hồi sản xuất; các giải pháp về miễn, giảm phí dịch vụ thanh toán...

Theo ông Thảo, đến tháng 7/2022, dư nợ cho vay trên địa bàn 109.778 tỷ đồng, so với đầu năm tăng 7.688 tỷ đồng với 7,53%, so với cùng kỳ tăng 9.904 tỷ đồng với 9,92%. 7 tháng năm 2022 tín dụng tăng trưởng ở mức cao so với cùng kỳ năm 2020–2021 (năm 2020 tăng 1,77%, 2021 tăng 3,2%) cho thấy kinh tế Khánh Hòa đang trên đà phục hồi, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng trên địa bàn.

Đánh giá về việc tăng trưởng tín dụng trên địa bàn, ông Thảo nhấn mạnh, dư nợ cho vay theo ngành kinh tế hiện đang theo sát định hướng phát triển kinh tế của địa phương. Cho đến nay, dư nợ cho vay ngành du lịch - dịch vụ - thương mại là gần 72.500 tỷ đồng, chiếm 66,42% tổng dư nợ, so với đầu năm tăng 6,22%; ngành công nghiệp - xây dựng đạt hơn 27.000 tỷ đồng, chiếm gần 25%, so với đầu năm tăng 6%; nông - lâm - thuỷ sản đạt gần 10.000 tỷ đồng, so với đầu năm tăng khoảng 15%.

Để đạt được kết quả trên, NHNN tỉnh Khánh Hòa luôn phối hợp chặt chẽ với các sở, ban ngành giải quyết các khó khăn, vướng mắc của DN theo Quy chế phối hợp đã ký kết.

Nỗ lực hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn

Trong thời gian qua, các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khách hàng như giảm lãi suất cho vay, cơ cấu lại nợ, miễn giảm lãi, cho vay mới ưu đãi phục vụ sản xuất kinh doanh được các TCTD trên địa bàn tích cực triển khai. Đến nay, các TCTD đã điều chỉnh giảm lãi suất cho vay (về mức tối đa 4,5%) cho 192 lượt khách hàng với dư nợ 189,06 tỷ đồng (có 151 lượt khách hàng cá nhân, hộ gia đình với dư nợ 78,8 tỷ đồng). Dư nợ có lãi suất từ 11%/năm trở xuống chiếm tỷ trọng 87,95%; từ 9%/năm trở xuống chiếm tỷ trọng 55,15%; từ 4,5% trở xuống chiếm 9,51%.

Cùng với đó, để hỗ trợ cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, đến 31/7/2022, Khánh Hòa có dư nợ bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 khoảng 39.200 tỷ đồng, chiếm 35,71% tổng dư nợ tín dụng. Trong đó, ngành tiêu dùng, kinh doanh thương mại bị ảnh hưởng 16.355 tỷ đồng, chiếm 41,72%; ngành du lịch dư nợ bị ảnh hưởng 5.954 tỷ đồng, chiếm 15,19%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có dư nợ 7.884 tỷ đồng, chiếm 20,11%; ngành xây dựng dư nợ 3.047 tỷ đồng, chiếm 7,77%; vận tải dư nợ 2.858 tỷ đồng, chiếm 7,29%; hoạt động kinh doanh bất động sản dư nợ 934 tỷ đồng, chiếm 2,38%; nông nghiệp dư nợ 1.484 tỷ đồng, chiếm 3,79%; các ngành khác (giáo dục, y tế, thông tin và truyền thông, khai khoáng,...) dư nợ 684 tỷ đồng, chiếm 1,74%.

Để tháo gỡ khó khăn cho DN và hộ gia đình vay vốn, các TCTD trên địa bàn đã thực hiện điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ của khách hàng ảnh hưởng dịch Covid-19 cho 5.630 khách hàng, với tổng giá trị nợ được cơ cấu 13.970 tỷ đồng. Riêng Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Khánh Hòa đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho 1.369 khách hàng cá nhân với dư nợ 41,09 tỷ đồng.

Cùng với đó, các TCTD cũng thực hiện miễn, giảm lãi, hạ lãi suất vay vốn cho 24.566 lượt khách hàng, số tiền được miễn, giảm 516,15 tỷ đồng. Trong đó, miễn, giảm lãi cho 1.765 khách hàng, với dư nợ 4.108 tỷ đồng, số tiền lãi miễn, giảm 114,15 tỷ đồng. Giảm lãi suất vay vốn đối với khoản vay cũ cho 22.801 lượt khách hàng, với dư nợ 56.831 tỷ đồng, số tiền lãi khách hàng được giảm là 402 tỷ đồng. Thực hiện cho vay mới với tổng số tiền 110.444 tỷ đồng. Đến 31/7/2022 có 22.503 khách hàng còn dư nợ, với dư nợ 20.138 tỷ đồng…

Bài và ảnh Công Thái

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450