Ngày 12/1, cả nước ghi nhận thêm 16.135 ca nhiễm COVID-19

18:18 | 12/01/2022

Ngày 12/1, Việt Nam ghi nhận 16.135 ca nhiễm mới COVID-19 tại 60 tỉnh, thành phố, trong đó Hà Nội dẫn đầu với 2.948 ca nhiễm mới trong ngày. Số ca tử vong là 177 ca.

ngay 121 ca nuoc ghi nhan them 16135 ca nhiem covid 19
Lấy mẫu xét nghiệm COVID-19 cho người dân. (Ảnh: TTXVN phát)

Theo Bản tin Bộ Y tế về tình hình COVID-19 tại Việt Nam, tính từ 16h ngày 11/1 đến 16h ngày 12/1, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 16.135 ca nhiễm mới, trong đó 69 ca nhập cảnh và 16.066 ca ghi nhận trong nước (tăng 47 ca so với ngày trước đó) tại 60 tỉnh, thành phố (có 10.889 ca trong cộng đồng).

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (2.948), Khánh Hòa (772), Bình Định (702), Thành phố Hồ Chí Minh (696), Bình Phước (641), Đà Nẵng (592), Cà Mau (535), Hải Phòng (525), Bến Tre (499), Tây Ninh (473), Bà Rịa - Vũng Tàu (400), Trà Vinh (399), Vĩnh Long (395), Bắc Ninh (375), Thanh Hóa (354), Quảng Ninh (319), Thừa Thiên Huế (270), Hưng Yên (270), Quảng Ngãi (253), Lâm Đồng (248), Hải Dương (245), Nam Định (227), Bạc Liêu (210), Quảng Nam (208), Vĩnh Phúc (198), Thái Nguyên (186), Hậu Giang (182), Hà Giang (182), Hòa Bình (171), Bắc Giang (163), Cần Thơ (161), Bình Thuận (134), Nghệ An (133), Đồng Tháp (133), Kiên Giang (125), Đắk Nông (120), Ninh Bình (114), An Giang (108), Sơn La (106), Phú Thọ (105), Thái Bình (103), Quảng Bình (100), Tuyên Quang (99), Đồng Nai (93), Sóc Trăng (89), Hà Nam (85), Lào Cai (80), Quảng Trị (68), Điện Biên (66), Yên Bái (60), Gia Lai (59), Bắc Kạn (56), Long An (40), Ninh Thuận (40), Lai Châu (38), Bình Dương (34), Cao Bằng (28), Tiền Giang (27), Phú Yên (23), Đắk Lắk (1).

Ngày 12/1, Sở Y tế Khánh Hòa đăng ký bổ sung 12.156 ca trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 sau khi rà soát, bổ sung đầy đủ thông tin tại Khánh Hòa.

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Đắk Lắk (-380), Cà Mau (-227), Lạng Sơn (-87).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Thành phố Hồ Chí Minh (+138), Bà Rịa - Vũng Tàu (+106), Nam Định (+82).

Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 7 ngày qua: 15.972 ca/ngày.

Đến nay tại Việt Nam đã ghi nhận 31 ca mắc COVID-19 do biến thể Omicron, đều là các ca được cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại Hà Nội (1), Quảng Nam (14), Thành phố Hồ Chí Minh (12), Hải Dương (1), Hải Phòng (1), Thanh Hóa (2).

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam

Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 1.958.719 ca nhiễm, đứng thứ 28/224 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 143/224 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 19.850 ca nhiễm).

Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay), số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 1.952.594 ca, trong đó có 1.633.082 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Thành phố Hồ Chí Minh (509.501), Bình Dương (291.560), Đồng Nai (98.965), Tây Ninh (83.619), Hà Nội (76.438).

Tình hình điều trị

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc. kcb. vn)

1. Số bệnh nhân khỏi bệnh:

Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 38.943 ca

Tổng số ca được điều trị khỏi: 1.635.899 ca

2. Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 6.032 ca, trong đó thở ôxy qua mặt nạ: 4.304 ca; thở ôxy dòng cao HFNC: 834 ca; thở máy không xâm lấn: 151 ca; thở máy xâm lấn: 724 ca; ECMO: 19 ca.

3. Số bệnh nhân tử vong:

Từ 17h30 ngày 11/1 đến 17h30 ngày 12/1 ghi nhận 177 ca tử vong. Tại Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận 18 ca trong đó có 4 ca từ các tỉnh chuyển đến: Long An (2), Đồng Nai (1), Bà Rịa - Vũng Tàu (1).

Tại các tỉnh, thành phố khác: Hà Nội (13), Bình Phước (13), Long An (13), Tiền Giang (13), Bến Tre (11 ca trong 02 ngày), Kiên Giang (11), Trà Vinh (9), Đồng Nai (9), Vĩnh Long (7), Cần Thơ (7), Bình Định (6), Bình Dương (6), Khánh Hòa (5), Bạc Liêu (5), Bà Rịa - Vũng Tàu (4), Cà Mau (4), Đắk Lắk (3), Bình Thuận (3), Quảng Ngãi (3), Phú Thọ (2), Hải Phòng (2), Bắc Giang (2), Tây Ninh (2), Vĩnh Phúc (1), Bắc Ninh (1), Huế (1), Hải Dương (1), Hà Giang (1), Hậu Giang (1).

Trung bình số tử vong ghi nhận trong 7 ngày qua: 213 ca.

Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 34.964 ca, chiếm tỷ lệ 1,8% so với tổng số ca nhiễm.

Tổng số ca tử vong xếp thứ 26/224 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/224 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 26/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 5 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 31.119.897 mẫu tương đương 75.823.239 lượt người, tăng 63.067 mẫu so với ngày trước đó.

Tình hình tiêm chủng

Trong ngày 11/01 có 1.120.898 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm.

Như vậy, tổng số liều vaccine đã được tiêm là 163.533.682 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 78.413.199 liều, tiêm mũi 2 là 71.510.069 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 của vaccine Abdala) là 13.610.414 liều.

Những hoạt động của ngành y tế trong ngày

Đoàn công tác của Bộ Y tế triển khai đi kiểm tra công tác phòng, chống dịch COVID-19 tại tỉnh Yên Bái.

Ngày 11/1, Bộ Y tế ban hành Công điện số 55/CĐ-BYT về việc tăng cường công tác tiêm chủng vaccine phòng COVID-19, trong đó tập trung quản lý, bảo vệ tối đa các đối tượng nguy cơ cao (người già, người có bệnh nền, người suy giảm miễn dịch, phụ nữ có thai) đảm bảo được tiêm chủng đủ liều, được tiếp cận các dịch vụ y tế nhanh nhất, tốt nhất ngay tại địa phương (xã/phường/thị trấn); tổ chức các điểm tiêm chủng lưu động, bố trí tiêm tại nhà cho những người đi lại khó khăn...

Bộ Y tế tiếp tục chủ động bám sát diễn biến tình hình dịch do chủng mới Omicron gây ra; thường xuyên trao đổi với Tổ chức Y tế thế giới để cập nhật thông tin, kịp thời, chính xác về biến chủng này; Chỉ đạo các địa phương tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch; đặc biệt công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về phòng, chống dịch.

Chỉ đạo các địa phương tăng cường giám sát, phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ nhiễm COVID-19 tại cộng đồng, các trường hợp có biểu hiện ho, sốt để kịp thời khoanh vùng, cách ly, xử lý triệt để ổ dịch không để lây lan, bùng phát rộng; đồng thời triển khai tốt các hoạt động y tế, tránh lây nhiễm chéo trong khu vực cách ly, khu phong tỏa.

Thành phố Hải Phòng: Sau 4 ngày công bố cấp độ dịch nguy cơ rất cao (tương ứng cấp độ 4 - vùng đỏ), đến ngày 12/1, trên địa bàn thành phố đã cập nhật cấp độ dịch là cấp độ 3 (vùng cam - nguy cơ cao) sau khi số ca nhiễm COVID-19 trên địa bàn Hải Phòng giảm so với trước đó.

Hiện nay, thành phố Hải Phòng có 6/15 quận, huyện là vùng đỏ gồm quận Hồng Bàng, Dương Kinh, Lê Chân, Đồ Sơn và huyện An Dương, Kiến Thuỵ.

Nguồn: Vietnam+

Tags: Covid-19
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400