Ngày 15/1, cả nước ghi nhận thêm 16.378 ca nhiễm COVID-19 và 51.744 ca khỏi bệnh

20:17 | 15/01/2022

Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng là 3 địa phương ghi nhận nhiều số ca mắc mới COVID-19 nhất trong 24 giờ qua, trong khi cả nước có thêm 51.744 bệnh nhân khỏi bệnh và 139 ca tử vong.

ngay 151 ca nuoc ghi nhan them 16378 ca nhiem covid 19 va 51744 ca khoi benh
Nhân viên y tế đến nhà F0 tại thị trấn Lim (Tiên Du, Bắc Ninh) để đưa thuốc và lấy mẫu xét nghiệm SARS-CoV-2. (Ảnh: Thái Hùng/TTXVN)

Theo bản tin của Bộ Y tế, trong 24 giờ qua, cả nước ghi nhận 16.378 ca mắc mới COVID-19 tại 60 tỉnh, thành phố.

Trong ngày 15/1 có 51.744 bệnh nhân khỏi bệnh và 139 ca tử vong.

Thông tin các ca nhiễm mới

Tính từ 16h ngày 14/1 đến 16h ngày 15/1, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 16.378 ca nhiễm mới, trong đó 73 ca nhập cảnh và 16.305 ca ghi nhận trong nước (tăng 279 ca so với ngày trước đó) tại 60 tỉnh, thành phố (có 12.695 ca trong cộng đồng).

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (2.810), Đà Nẵng (874), Hải Phòng (814), Khánh Hòa (654), Bình Phước (651), Trà Vinh (646), Bình Định (581), Bến Tre (567), Tây Ninh (468), Cà Mau (438), Bắc Ninh (415), Vĩnh Long (393), Thanh Hóa (372), Thành phố Hồ Chí Minh (364), Hưng Yên (335), Quảng Ninh (312), Quảng Ngãi (309), Vĩnh Phúc (275), Quảng Nam (255), Bắc Giang (255), Thừa Thiên Huế (245), Hải Dương (243), Hòa Bình (232), Lâm Đồng (225), Nghệ An (224), Đắk Lắk (215), Nam Định (205), Thái Nguyên (192), Thái Bình (177), Bạc Liêu (176), Hà Giang (136), Phú Yên (135), Đồng Tháp (133), Kiên Giang (130), Phú Thọ (124), Bình Thuận (116), Bình Dương (106), Tuyên Quang (104), Bà Rịa - Vũng Tàu (95), Hậu Giang (94), Cần Thơ (93), Gia Lai (92), Đắk Nông (92), Lào Cai (87), An Giang (77), Long An (71), Quảng Bình (71), Hà Tĩnh (64), Lai Châu (62), Yên Bái (58), Sóc Trăng (58), Quảng Trị (56), Đồng Nai (55), Điện Biên (52), Hà Nam (51), Tiền Giang (50), Sơn La (47), Ninh Thuận (40), Cao Bằng (23), Bắc Kạn (11).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Hà Nội (-219), Bình Định (-130), Bà Rịa-Vũng Tàu (-90).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Trà Vinh (+363), Hải Phòng (+307), Đà Nẵng (+109).

Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 7 ngày qua: 15.950 ca/ngày.

Đến nay tại Việt Nam đã ghi nhận 50 ca mắc COVID-19 do biến thể Omicron, đều là các ca được cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại Hà Nội (1), Quảng Nam (27), Thành phố Hồ Chí Minh (12), Hải Dương (1), Hải Phòng (1), Thanh Hóa (2), Đà Nẵng (3), Khánh Hòa (2), Long An (1).

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam

Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 2.007.862 ca nhiễm, đứng thứ 28/224 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 143/224 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 20.347 ca nhiễm).

Trong đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay), số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 2.001.625 ca, trong đó có 1.715.147 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Thành phố Hồ Chí Minh (510.968), Bình Dương (292.023), Đồng Nai (99.216), Tây Ninh (85.245), Hà Nội (84.970).

Tình hình điều trị

Số bệnh nhân khỏi bệnh: Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày là 51.744 ca. Tổng số ca được điều trị khỏi: 1.717.964 ca.

Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 5.750 ca, trong đó thở ôxy qua mặt nạ: 4.057 ca; thở ôxy dòng cao HFNC: 829 ca; thở máy không xâm lấn: 134 ca; thở máy xâm lấn: 710 ca; ECMO: 20 ca.

Số bệnh nhân tử vong: Từ 17h30 ngày 14/1 đến 17h30 ngày 15/1 ghi nhận 139 ca tử vong, trong đó tại Thành phố Hồ Chí Minh 16 ca, gồm 5 ca từ các tỉnh chuyển đến: Gia Lai (1), Long An (2), Đồng Nai (1), Bà Rịa-Vũng Tàu (1).

Tại các tỉnh, thành phố khác: Hà Nội (18), Bà Rịa-Vũng Tàu (12), Cần Thơ (12), Tiền Giang (10), Kiên Giang (10), Sóc Trăng (8 ), Vĩnh Long (8 ), Tây Ninh (6), An Giang (6), Bến Tre (6), Long An (4), Cà Mau (4), Trà Vinh (3), Khánh Hoà (3), Bình Dương (2), Hậu Giang (2), Bạc Liêu (2), Bình Định (1), Đồng Nai (1), Bắc Giang (1), Đắk Lắk (1), Đắk Nông (1), Bình Phước (1), Bình Thuận (1).

Trung bình số tử vong ghi nhận trong 7 ngày qua: 195 ca.

Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 35.480 ca, chiếm tỷ lệ 1,8% so với tổng số ca nhiễm.

Tổng số ca tử vong xếp thứ 26/224 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/224 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 26/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 5 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 31.397.354 mẫu tương đương 76.176.966 lượt người, tăng 110.482 mẫu so với ngày trước đó.

Tình hình tiêm chủng

Trong ngày 14/1 có 1.387.809 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vaccine đã được tiêm là 166.942.276 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 78.563.059 liều, tiêm mũi 2 là 72.121.184 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 của vaccine Abdala) là 16.258.033 liều.

Những hoạt động của ngành y tế trong ngày

Bộ Y tế tiếp tục chủ động bám sát diễn biến tình hình dịch do chủng mới Omicron gây ra; thường xuyên trao đổi với Tổ chức Y tế Thế giới để cập nhật thông tin, kịp thời, chính xác về biến chủng này; chỉ đạo các địa phương tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch; đặc biệt công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về phòng, chống dịch.

Bộ Y tế chỉ đạo các địa phương tăng cường giám sát, phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ nhiễm COVID-19 tại cộng đồng, các trường hợp có biểu hiện ho, sốt để kịp thời khoanh vùng, cách ly, xử lý triệt để ổ dịch không để lây lan, bùng phát rộng; đồng thời triển khai tốt các hoạt động y tế, tránh lây nhiễm chéo trong khu vực cách ly, khu phong tỏa.

Thành phố Hồ Chí Minh: Trong văn bản công bố cấp độ dịch của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh vừa công bố, Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục là "vùng xanh" - mức độ nguy cơ thấp. Như vậy, đây là tuần thứ 2 liên tiếp, cấp độ dịch của thành phố là cấp độ 1.

Ngày 14/1, Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành văn bản về việc sắp xếp lại hoạt động các bệnh viện dã chiến thu dung điều trị COVID-19 trong giai đoạn nghỉ Tết Nguyên đán. Trong văn bản này, sở cho biết hiện số bệnh nhân đang điều trị tại các bệnh viện dã chiến thành phố chiếm 10-30% công suất giường bệnh. Tuy nhiên, biến chủng Omicron có nguy cơ làm bùng phát dịch bệnh trở lại.

Nhằm tạo điều kiện cho nhân viên y tế tham gia chống dịch có thời gian phục hồi sức khỏe, đồng thời luôn sẵn sàng ứng phó khi tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, từ ngày 19/1 cho đến khi có thông báo mới sẽ tạm ngưng hoạt động Bệnh viện dã chiến thu dung điều trị COVID-19 số 3, 5, 10 và Bệnh viện dã chiến Củ Chi.

Thành phố Hà Nội: Đến 9 giờ ngày 14/1, toàn thành phố Hà Nội duy trì mức độ dịch 2 (vùng vàng), không có địa bàn quận, huyện nào ở cấp độ dịch 4 (vùng đỏ). Có 7 quận/huyện/thị xã cấp độ 3 (màu cam); 23 quận/huyện/thị xã cấp độ 2 (màu vàng).

Tỉnh Bắc Kạn: thực hiện kế hoạch điều trị F0 tại nhà nếu số lượng bệnh nhân vượt quá khả năng cơ sở, vật chất các cơ sở thu dung điều trị.

Nguồn: Vietnam+

Tags: Covid-19
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400