Ngày 15/6, cả nước ghi nhận thêm 866 ca nhiễm COVID-19

18:14 | 15/06/2022

Ngày 15/6, Việt Nam ghi nhận 866 ca mắc mới COVID-19 tại 43 tỉnh, thành, trong ngày số khỏi gấp 6 lần ca mắc mới; tiếp tục không có F0 tử vong

ngay 156 ca nuoc ghi nhan them 866 ca nhiem covid 19
(Ảnh: Thanh Vũ/TTXVN)

Tính từ 16h ngày 14/6 đến 16h ngày 15/6, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 866 ca nhiễm mới đều ở trong nước (tăng 10 ca so với ngày trước đó) tại 43 tỉnh, thành phố (có 784 ca trong cộng đồng).

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (148), Hải Phòng (123), Nghệ An (43), Bắc Ninh (40), Phú Thọ (40), Đà Nẵng (33), Quảng Bình (32), Yên Bái (32), Lào Cai (30), Quảng Ninh (28), Hà Nam (26), Bắc Kạn (21), Thành phố Hồ Chí Minh (21), Nam Định (20), Tuyên Quang (18), Hưng Yên (18), Thái Nguyên (17), Hải Dương (16), Thái Bình (15), Quảng Trị (15), Hòa Bình (14), Vĩnh Phúc (14), Đồng Tháp (10), Ninh Bình (10), Hà Tĩnh (9), Sơn La (9), Lạng Sơn (8 ), Cao Bằng (7), Bà Rịa-Vũng Tàu (7), Thanh Hóa (5), Bình Định (5), Gia Lai (5), Lai Châu (5), Điện Biên (3), Khánh Hòa (3), Bến Tre (3), Bắc Giang (3), Quảng Ngãi (2), Bình Phước (2), Tây Ninh (2), Đồng Nai (2), Bình Dương (1), Hậu Giang (1).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Lai Châu (-40), Đà Nẵng (-31), Phú Thọ (-16).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Hải Phòng (+123), Hà Nam (+11), Đồng Tháp (+10).

Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 768 ca/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam

Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 10.734.151 ca nhiễm, đứng thứ 12/227 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 104/227 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 108.378 ca nhiễm).

Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay): Số ca nhiễm ghi nhận trong nước là 10.726.385 ca, trong đó có 9.571.453 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Hà Nội (1.603.373), Thành phố Hồ Chí Minh (609.720), Nghệ An (485.135), Bắc Giang (387.643), Bình Dương (383.792).

Tình hình điều trị COVID-19

Số bệnh nhân khỏi bệnh: Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày là 5.382 ca, tổng số ca được điều trị khỏi lên 9.574.270 ca.

Số bệnh nhân đang thở ô xy là 72 ca, trong đó: Thở ô xy qua mặt nạ (64 ca); Thở oxy dòng cao HFNC (4 ca); Thở máy không xâm lấn (1 ca); Thở máy xâm lấn (3 ca); ECMO (0 ca).

Số bệnh nhân tử vong: Từ 17h30 ngày 14/6 đến 17h30 ngày 15/6 ghi nhận 0 ca tử vong. Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 0 ca.

Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 43.083 ca, chiếm tỷ lệ 0,4% so với tổng số ca nhiễm.

Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/227 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/227 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49(xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 25/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 39.513.181 mẫu tương đương 85.822.619 lượt người.

Tình hình tiêm vaccine phòng COVID-19

Trong ngày 14/6 có 162.942 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 224.137.582 liều, trong đó:

Số liều tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên là 201.225.015 liều: Mũi 1 là 71.487.096 liều; Mũi 2 là 68.821.330 liều; Mũi 3 là 1.507.422 liều; Mũi bổ sung là 15.024.077 liều; Mũi nhắc lại lần 1 là 43.159.861 liều; Mũi nhắc lại lần 2 là 1.225.229 liều.

Số liều tiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi là 17.509.316 liều: Mũi 1 là 8.952.095 liều; Mũi 2 là 8.557.221 liều.

Số liều tiêm cho trẻ từ 5-11 tuổi là 5.403.251 liều: Mũi 1 là 4.727.786 liều; Mũi 2 là 675.465 liều

Nguồn: Vietnam+

Tags: Covid-19

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800