Ngày 17/10, Việt Nam ghi nhận thêm 3.193 ca mắc mới COVID-19

19:00 | 17/10/2021

Tính từ 17h ngày 16/10 đến 17h ngày 17/10, Việt Nam ghi nhận thêm 3.193 ca nhiễm mới COVID-19, trong khi 1.340 bệnh nhân được công bố khỏi bệnh và có 63 ca tử vong.

ngay 1710 viet nam ghi nhan them 3193 ca mac moi covid 19
Truy vết các trường hợp liên quan đến các ca mắc COVID-19. tại Thanh Hóa. (Ảnh: Hoa Mai/TTXVN)

Bản tin dịch COVID-19 ngày 17/10 của Bộ Y tế cho biết có 3.193 ca mắc COVID-19 tại 48 tỉnh, thành phố, riêng Thành phố Hồ Chí Minh là 1.059 ca; Trong ngày có 1.340 bệnh nhân khỏi; 63 ca tử vong.

Thông tin các ca mắc COVID-19 mới

Tính từ 17h ngày 16/10 đến 17h ngày 17/10, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 3.193 ca nhiễm mới, trong đó 18 ca nhập cảnh và 3.175 ca ghi nhận trong nước (giảm 36 ca so với ngày trước đó) tại 48 tỉnh, thành phố (có 1.339 ca trong cộng đồng).

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Thành phố Hồ Chí Minh (1.059), Bình Dương (537), Đồng Nai (517), Tây Ninh (156), An Giang (117), Kiên Giang (93), Sóc Trăng (64), Long An (54), Cà Mau (48), Tiền Giang (46), Khánh Hòa (40), Đồng Tháp (38), Bình Thuận (38), Cần Thơ (29), Quảng Ngãi (28), Hậu Giang (27), Thanh Hóa (25), Gia Lai (24), Đắk Lắk (22), Hà Nam (22), Quảng Nam (19), Vĩnh Long (15), Nghệ An (14), Trà Vinh (14), Bình Phước (12), Bạc Liêu (12), Bà Rịa-Vũng Tàu (10), Hà Nội (10), Hà Giang (9), Ninh Thuận (9), Phú Thọ (8 ), Bình Định (8 ), Bến Tre (7), Đắk Nông (6), Kon Tum (5), Quảng Bình (5), Hải Dương (4), Lâm Đồng (4), Hà Tĩnh (4), Phú Yên (3), Lào Cai (3), Thái Bình (2), Thừa Thiên-Huế (2), Điện Biên (2), Quảng Trị (1), Bắc Ninh (1), Lạng Sơn (1), Tuyên Quang (1).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Sóc Trăng (-78), Bình Thuận (-78), Tiền Giang (-75).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Thành phố Hồ Chí Minh (+269), Bình Dương (+152), Đồng Nai (+120).

Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 3.325 ca/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam

Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 864.053 ca nhiễm, đứng thứ 40/223 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 154/223 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 8.775 ca nhiễm).

Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay): Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 859.372 ca, trong đó có 789.027 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Có 2/62 tỉnh, thành phố đã qua 14 ngày không ghi nhận trường hợp nhiễm mới trong nước: Bắc Kạn, Hòa Bình.

Có 16 tỉnh, thành phố không có ca lây nhiễm thứ phát trên địa bàn trong 14 ngày qua: Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Ninh Bình, Lạng Sơn, Sơn La, Yên Bái, Hà Giang, Lai Châu, Hải Phòng, Tuyên Quang, Thái Bình, Kon Tum, Hưng Yên, Điện Biên, Thái Nguyên.

Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (417.724), Bình Dương (225.414), Đồng Nai (58.622), Long An (33.738), Tiền Giang (15.011).

Tình hình điều trị bệnh nhân COVID-19

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc.kcb.vn)

Số bệnh nhân khỏi bệnh

Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày là 1.340 ca, nâng tổng số ca được điều trị khỏi là 791.844 ca.

Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 3.413 ca

Thở ô xy qua mặt nạ là 2.300 ca; Thở ô xy dòng cao HFNC (503 ca); Thở máy không xâm lấn (116); Thở máy xâm lấn (473); ECMO (21).

Số bệnh nhân tử vong

Trong ngày ghi nhận 63 ca tử vong tại Thành phố Hồ Chí Minh (38), Bình Dương (13), Đồng Nai (2), Kiên Giang (2), Sóc Trăng (2), Đắk Lắk (2), Quảng Ngãi (1), Bạc Liêu (1), Bình Thuận (1), Đắk Nông (1).

Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 91 ca.

Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 21.194 ca, chiếm tỷ lệ 2,4% so với tổng số ca nhiễm.

So với thế giới, tổng số ca tử vong Việt Nam xếp thứ 34/223 quốc gia và vùng lãnh thổ; Số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 134/223 quốc gia và vùng lãnh thổ. So với châu Á, tổng số ca tử vong Việt Nam xếp thứ 10/49 quốc gia và vùng lãnh thổ; Số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 29/49 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Tình hình xét nghiệm

Trong 24 giờ qua đã thực hiện 107.224 xét nghiệm cho 202.147 lượt người.

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện 20.938.514 mẫu cho 57.727.568 lượt người.

Tình hình tiêm chủng vaccine phòng COVID-19

Trong ngày 16/10 có 1.254.443 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vaccine đã được tiêm là 61.919.937 liều, trong đó tiêm 1 mũi là 44.070.286 liều, tiêm mũi 2 là 17.849.651 liều.

Những hoạt động của ngành y tế trong ngày

Xây dựng công cụ báo cáo trực tuyến để các tỉnh/thành phố tự cập nhật, công khai các vùng dịch và cấp độ dịch ở tất cả các địa phương trong cả nước phù hợp với Quyết định số 4800/QĐ-BYT ngày 12/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Thành phố Hà Nội: Bệnh viện Việt Đức trở lại hoạt động khám, chữa bệnh bình thường trong tình hình mới kể từ 0h ngày 18/10/2021.

Tỉnh Hà Nam: Ủy ban Nhân dân thành phố Phủ Lý có văn bản Hướng dẫn áp dụng tạm thời các biện pháp hành chính trong phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn thành phố.

Thành phố xác định cấp độ dịch trên toàn địa bàn 21 phường, xã là cấp 2 (nguy cơ trung bình). Ngừng hoạt động cơ sở kinh doanh dịch vụ gồm: karaoke, mát xa, quán bar, internet, trò chơi điện tử, spa làm đẹp, xông hơi, tẩm quất, phòng trà...

Tỉnh Phú Thọ: Để chủ động ngăn chặn dịch bệnh lây lan trong cộng đồng, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành công văn số 4752/UBND-KGVX ngày 17 tháng 10 năm 20021 về việc khẩn trương thực hiện các biện pháp để chủ động ngăn chặn dịch bệnh COVID-19 lây lan trong cộng đồng.

Trước mắt, đánh giá nguy cơ dịch bệnh tại Cấp độ 4 (nguy cơ rất cao, màu đỏ) đối với thị trấn Hùng Sơn, thị trấn Lâm Thao (huyện Lâm Thao) và xã Hy Cương, xã Thanh Đình, xã Chu Hóa và phường Bạch Hạc (thành phố Việt Trì). Các địa bàn còn lại của thành phố Việt Trì, huyện Lâm Thao xác định nguy cơ dịch ở Cấp độ 3.

Nguồn: Vietnam+

Tags: Covid-19

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.540 22.850 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.570 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.562 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.610 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.565 22.857 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.585 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.600 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.620 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.050
61.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.050
61.650
Vàng SJC 5c
61.050
61.670
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900