Ngày 17/5, cả nước ghi nhận thêm 1.785 ca nhiễm COVID-19

18:38 | 17/05/2022

Tính từ 16h ngày 16/5 đến 16h ngày 17/5, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 1.785 ca nhiễm mới (tăng 237 ca so với ngày trước đó) tại 48 tỉnh, thành phố (có 1.206 ca trong cộng đồng).

ngay 175 ca nuoc ghi nhan them 1785 ca nhiem covid 19
Tiêm mũi 3 vaccine phòng COVID-19 cho đồng bào dân tộc thiểu số ở xã Thượng Thôn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. (Ảnh: Chu Hiệu/TTXVN)

Thông tin ca mắc mới

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (419), Vĩnh Phúc (119), Phú Thọ (111), Nghệ An (97), Hải Dương (71), Quảng Ninh (70), Yên Bái (70), Tuyên Quang (57), Bắc Ninh (51), Bắc Kạn (48), Lào Cai (46), Thái Bình (44), Thái Nguyên (41), Đà Nẵng (39), Thành phố Hồ Chí Minh (36), Hà Nam (29), Sơn La (27), Bình Dương (26), Nam Định (26), Hưng Yên (25), Quảng Bình (23), Hòa Bình (20), Hà Tĩnh (20), Bà Rịa-Vũng Tàu (19), Ninh Bình (19), Hà Giang (19), Quảng Ngãi (18), Bắc Giang (17), Quảng Trị (17), Bình Phước (17), Đắk Nông (15), Cao Bằng (14), Lai Châu (13), Điện Biên (12), Thừa Thiên-Huế (11), Tây Ninh (10), Thanh Hóa (10), Gia Lai (8 ), Lạng Sơn (8 ), Khánh Hòa (7), Phú Yên (7), Cà Mau (7), Bình Thuận (5), Bình Định (5), Bến Tre (5), Đồng Tháp (5), Long An (1), Hậu Giang (1).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Bắc Ninh (-47), Quảng Bình (-21), Hải Phòng (-19).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Phú Thọ (+58), Vĩnh Phúc (+56), Nghệ An (+33).

Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 7 ngày qua là 2.251 ca/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam

Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 10.699.965 ca nhiễm, đứng thứ 12/227 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 104/227quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 108.108 ca nhiễm).

Trong đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay), số ca nhiễm ghi nhận trong nước là 10.692.210 ca, trong đó có 9.362.040 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Hà Nội (1.595.957), Thành phố Hồ Chí Minh (609.009), Nghệ An (483.670), Bắc Giang (386.462), Bình Dương (383.719).

Tình hình điều trị:

Số bệnh nhân khỏi bệnh: Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 5.094 ca. Tổng số ca được điều trị khỏi: 9.364.857 ca.

Số bệnh nhân đang thở ôxy là 206 ca, trong đó thở ôxy qua mặt nạ: 172 ca; thở ôxy dòng cao HFNC: 19 ca; thở máy không xâm lấn: 2 ca; thở máy xâm lấn: 11 ca; ECMO: 2 ca.

Số bệnh nhân tử vong: Từ 17h30 ngày 16/5 đến 17h30 ngày 17/5 ghi nhận 4 ca tử vong tại: Bình Dương (3 ca trong 2 ngày), Khánh Hòa (1).

Trung bình số tử vong ghi nhận trong 7 ngày qua: 2 ca.

Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 43.071 ca, chiếm tỷ lệ 0,4% so với tổng số ca nhiễm.

Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/227 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/227 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49(xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 25/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 39.506.591 mẫu tương đương 85.812.322 lượt người, tăng 167 mẫu so với ngày trước đó.

Tình hình tiêm chủng

Trong ngày 16/5 có 338.133 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vaccine đã được tiêm là 217.377.159 liều, trong đó số liều tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên là 197.312.030 liều: mũi 1 là 71.468.040 liều; mũi 2 là 68.690.974 liều; mũi 3 là 1.506.133 liều; mũi bổ sung là 14.809.689 liều; mũi nhắc lại lần 1 là 40.807.362 liều; mũi nhắc lại lần 2 là 29.832 liều.

Số liều tiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi là 17.412.044 liều: mũi 1 là 8.922.636 liều; mũi 2 là 8.489.408 liều.

Số liều tiêm cho trẻ từ 5-11 tuổi là 2.653.085 liều: mũi 1 là 2.652.133 liều; mũi 2 là 952 liều.

Hoạt động của ngành y tế

Ngày 17/5, Bộ Y tế ban hành Công điện số 665/CĐ-BYT về việc triển khai tiêm vaccine phòng COVID-19 cho trẻ từ 5 đến dưới 12 tuổi và mũi 3 cho người từ 18 tuổi trở lên.

Tiếp tục chủ động bám sát diễn biến tình hình dịch, sự xuất hiện của các biến chủng mới; thường xuyên trao đổi với Tổ chức Y tế Thế giới để cập nhật thông tin, kịp thời, chính xác về các biến chủng.

Nguồn: Vietnam+

Tags: Covid-19

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650