Ngày 18/10, Hà Nội ghi nhận 05 ca mắc mới COVID-19

18:29 | 18/10/2021

05 ca dương tính với SARS-CoV-2 được ghi nhận trong ngày 18/10 tại Hà Đông (02), Hoàn Kiếm (01), Thanh Trì (01), Đông Anh (01). Phân bố theo các chùm ca bệnh: chùm về từ các vùng có dịch (03), chùm F1 của các trường hợp sàng lọc ho sốt (02).

Ngày 17/10, Việt Nam ghi nhận thêm 3.193 ca mắc mới COVID-19
Ngày 17/10, Hà Nội ghi nhận 15 ca COVID-19, đều đã được cách ly
Ảnh minh họa

Chùm về từ các tỉnh có dịch (03 ca bệnh)

1. P.S.T, nam, sinh năm 1999, La Khê, Hà Đông. Bệnh nhân đi từ Đồng Nai ra Hà Nội (trên chuyến bay VN216 từ sân bay Tân Sơn Nhất đến sân bay Nội Bài ngày 11/10). Ngày 13/10 được chuyển cách ly tập trung do trên chuyến bay phát hiện có ca dương tính. Ngày 17/10, bệnh nhân được lấy mẫu xét nghiệm, kết quả dương tính.

2. N.Đ.N, nam, sinh năm 1996, Quang Trung, Hà Đông. Bệnh nhân đi từ thành phố Hồ Chí Minh ra Hà Nội (trên chuyến bay VN216 từ sân bay Tân Sơn Nhất đến sân bay Nội Bài ngày 11/10). Ngày 13/10 được chuyển cách ly tập trung do trên chuyến bay phát hiện có ca dương tính. Ngày 17/10, bệnh nhân được lấy mẫu xét nghiệm, kết quả dương tính.

3. L.A.T, nam, sinh năm 1967, Nguyễn Gia Thiều, Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm. Bệnh nhân đi từ thành phố Hồ Chí Minh ra Hà Nội (trên chuyến bay VN216 từ sân bay Tân Sơn Nhất đến sân bay Nội Bài ngày 15/10) và thực hiện cách ly tại nhà. Ngày 17/10, bệnh nhân được lấy mẫu xét nghiệm, kết quả dương tính.

Chùm F1 của các trường hợp sàng lọc ho sốt (02 ca bệnh)

1. T.G.B, nam, sinh năm 2014, Chu Hóa, thành phố Việt Trì, Phú Thọ. Ngày 13/10, bệnh nhân được làm xét nghiệm tại Bệnh viện đa khoa Phú Thọ cho kết quả âm tính. Ngày 14/10, bệnh nhân vào điều trị tại Khoa nội nhi, Bệnh viện K3. Ngày 17/10, bệnh nhân được xác định là F1 của bệnh nhân T.Đ.L (dương tính tại Phú Thọ) và được lấy mẫu xét nghiệm cho kết quả dương tính.

2. N.T.H.V, nữ, sinh năm 1975, Kim Chung, Đông Anh. Bệnh nhân là nhân viên y tế làm việc tại Khoa Nhiễm khuẩn tổng hợp, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương cơ sở 2, tham gia hỗ trợ chăm sóc điều trị bệnh nhân dương tính. Ngày 15/10, bệnh nhân xuất hiện triệu chứng, ngày 16/10 được lấy mẫu xét nghiệm cho kết quả dương tính.

Tính từ ngày 29/4 đến nay, trên địa bàn thành phố ghi nhận tổng số 4111 ca dương tính với SARS-CoV-2, trong đó số mắc ghi nhận ngoài cộng đồng 1606 ca, số mắc là đối tượng đã được cách ly 2505 ca.

M.T

Nguồn: SYT

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.545 22.775 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.575 22.775 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.775 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.580 22.760 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.760 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.576 22.788 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.543 22.773 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.580 22.760 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.600 22.760 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.550
60.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.550
60.120
Vàng SJC 5c
59.550
60.270
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.250
Vàng nữ trang 9999
51.250
51.950