Ngày 19/10, Hà Nội ghi nhận 5 ca COVID-19 đều đã được cách ly

18:20 | 19/10/2021

Thống kê của Sở Y tế Hà Nội, ngày 19/10 trên địa bàn thành phố ghi nhận 05 ca dương tính với SARS-CoV-2 tại Hà Đông (01), Thường Tín (01), Chương Mỹ (01), Ba Đình (01), Cầu Giấy (01).

ngay 1910 ha noi ghi nhan 5 ca covid 19 deu da duoc cach ly
Ảnh minh họa

Tất cả các trường hợp dương tính đều đã được cách ly và thuộc chùm về từ các vùng có dịch (04), chùm liên quan đến Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức (01).

Chùm về từ các tỉnh có dịch (04 ca bệnh)

1. T.K.M, nữ, sinh năm 2019, Văn Giáp, Văn Bình, Thường Tín. Bệnh nhân là người từ thành phố Hồ Chí Minh về Hà Nội ngày 13/10. Ngày 17/10 bệnh nhân có triệu chứng sốt, ngày 18/10 được lấy mẫu xét nghiệm kết quả dương tính.

2. N.X.H, nam, sinh năm 1980, Phúc La, Hà Đông. Bệnh nhân là người về từ thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 10/10 (trên chuyến xe ghi nhận 01 trường hợp dương tính tại Hải Phòng). Ngày 13/10, bệnh nhân được xác định là F1 và chuyển cách ly tập trung, ngày 18/10 được lấy mẫu xét nghiệm, kết quả dương tính.

3. N.Đ.L, nam, sinh năm 1993, An Hiền, Hoàng Diệu, Chương Mỹ. Bệnh nhân về từ Dĩ An, Bình Dương bằng xe máy đến Hà Nội ngày 10/10, được cách ly tập trung và xét nghiệm 2 lần âm tính. Ngày 18/10, bệnh nhân được lấy mẫu xét nghiệm lần 3, kết quả dương tính

4. B.N.H, nam, sinh năm 1979, Xuân Thủy, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy. Bệnh nhân là người về từ thành phố Hồ Chí Minh tới Hà Nội ngày 18/10. Ngày 19/10, bệnh nhân được lấy mẫu xét nghiệm cho kết quả dương tính.

Chùm liên quan Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức (01 ca bệnh)

Bệnh nhân D.T.L, nữ, sinh năm 1939, Thành Công, Ba Đình. Bệnh nhân là người bệnh điều trị tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ ngày 20/9. Ngày 5/10, bệnh nhân được chuyển sang cách ly tại Bệnh viện Thanh Nhàn, ngày 18/10 được lấy mẫu xét nghiệm định kỳ, kết quả dương tính.

Tổng số ca dương tính với SARS-CoV-2 trên địa bàn thành phố Hà Nội từ ngày 29/4 đến nay là 4116 ca trong đó số mắc ghi nhận ngoài cộng đồng 1606 ca, số mắc là đối tượng đã được cách ly 2510 ca.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700