Ngày 22/10, Việt Nam ghi nhận 3.985 ca nhiễm mới COVID-19

19:40 | 22/10/2021

Tính từ 17h ngày 21/10 đến 17h ngày 22/10, Việt Nam ghi nhận 3.985 ca nhiễm mới, trong đó 8 ca nhập cảnh và 3.977 ca ghi nhận trong nước (tăng 359 ca so với ngày trước đó) tại 50 tỉnh, thành phố.

ngay 2210 viet nam ghi nhan 3985 ca nhiem moi covid 19
Lấy mẫu xét nghiệm cho người dân thành phố Buôn Ma Thuột sau khi nhận ổ dịch ở phường Tân Lập. (Ảnh: Tuấn Anh/TTXVN)

Tính từ 17h ngày 21/10 đến 17h ngày 22/10, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 3.985 ca nhiễm mới, trong đó 8 ca nhập cảnh và 3.977 ca ghi nhận trong nước (tăng 359 ca so với ngày trước đó) tại 50 tỉnh, thành phố (có 1.782 ca trong cộng đồng).

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Thành phố Hồ Chí Minh (1.205), Bình Dương (471), Đồng Nai (417), Đắk Lắk (266), An Giang (220), Sóc Trăng (148), Tây Ninh (147), Bạc Liêu (83), Kiên Giang (80), Trà Vinh (76), Bình Thuận (74), Long An (72), Gia Lai (69), Tiền Giang (61), Nghệ An (57), Phú Thọ (54), Cà Mau (52), Khánh Hòa (43), Thanh Hóa (37), Quảng Bình (34), Đồng Tháp (33), Thừa Thiên-Huế (26), Kon Tum (22), Hà Nam (21), Hà Giang (18), Hậu Giang (17), Cần Thơ (17), Nam Định (17), Vĩnh Long (14), Bến Tre (14), Lâm Đồng (13), Bà Rịa-Vũng Tàu (12), Bình Định (11), Quảng Ngãi (10), Quảng Nam (9), Hà Nội (8 ), Ninh Thuận (7), Thái Bình (7), Bắc Ninh (5), Bình Phước (5), Hưng Yên (4), Hà Tĩnh (4), Bắc Giang (3), Quảng Ninh (3), Đắk Nông (3), Lào Cai (3), Yên Bái (2), Sơn La (1), Ninh Bình (1), Tuyên Quang (1).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Thành phố Hồ Chí Minh (-50), Tây Ninh (-38), Cà Mau (-28).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Đắk Lắk (+266), An Giang (+46), Sóc Trăng (+39).

Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 7 ngày qua: 3.400 ca/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 881.522 ca nhiễm, đứng thứ 40/223 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 154/223 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 8.951 ca nhiễm).

Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay), số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 876.788 ca, trong đó có 800.509 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Có 1/62 tỉnh, thành phố đã qua 14 ngày không ghi nhận trường hợp nhiễm mới trong nước: Bắc Kạn.

Có 17 tỉnh, thành phố không có ca lây nhiễm thứ phát trên địa bàn trong 14 ngày qua: Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Ninh Bình, Lạng Sơn, Sơn La, Yên Bái, Hà Giang, Lai Châu, Hải Phòng, Tuyên Quang, Thái Bình, Kon Tum, Hưng Yên, Điện Biên, Thái Nguyên, Hòa Bình.

Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Thành phố Hồ Chí Minh (423.406), Bình Dương (227.799), Đồng Nai (60.498), Long An (34.071), Tiền Giang (15.392).

Tình hình tiêm chủng

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc.kcb.vn)

1. Số bệnh nhân khỏi bệnh:

Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 5.202. Tổng số ca được điều trị khỏi: 803.326

2. Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 3.073 ca, trong đó thở ôxy qua mặt nạ: 2.131 ca; thở ôxy dòng cao HFNC: 430 ca; thở máy không xâm lấn: 113 ca; thở máy xâm lấn: 383; ECMO: 16 ca.

3. Số bệnh nhân tử vong:

Trong ngày ghi nhận 56 ca tử vong tại Thành phố Hồ Chí Minh (33), Bình Dương (7), An Giang (7), Long An (3), Kiên Giang (2), Đồng Nai (1), Bình Thuận (1), Bình Phước (1), Sóc Trăng (1).

Trung bình số tử vong ghi nhận trong 7 ngày qua: 71 ca.

Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 21.543 ca, chiếm tỷ lệ 2,5% so với tổng số ca nhiễm.

So với thế giới, tổng số ca tử vong Việt Nam xếp thứ 34/223 quốc gia và vùng lãnh thổ; Số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 133/223 quốc gia và vùng lãnh thổ.

So với châu Á, tổng số ca tử vong Việt Nam xếp thứ 10/49 quốc gia và vùng lãnh thổ; Số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 28/49 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Tình hình xét nghiệm

Trong 24 giờ qua đã thực hiện 109.941 xét nghiệm cho 232.134 lượt người. Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện 21.459.257 mẫu cho 58.792.283 lượt người.

Tình hình tiêm chủng

Trong ngày 21/10 có 1.440.566 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vaccine đã được tiêm là 70.488.694 liều, trong đó tiêm 1 mũi là 50.334.724 liều, tiêm mũi 2 là 20.153.970 liều.

Những hoạt động của ngành y tế trong ngành

Ngày 21/10, Bộ Y tế có văn bản khẩn gửi Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông; Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố; Các đơn vị trực thuộc Bộ; Y tế các bộ, ngành về việc hướng dẫn quy trình xác minh thông tin và tiêm chủng vaccine phòng COVID-19 (Công văn số 8938/BYT-DP ngày 21/10/2021).

Bộ Y tế đang xây dựng Thông tư hướng dẫn giá dịch vụ xét nghiệm phát hiện virus SARS-CoV-2, áp dụng với các cơ sở y tế khi thực hiện xét nghiệm cho người bệnh đến khám chữa bệnh kể cả người có bảo hiểm y tế và người không có bảo hiểm y tế.

Bộ Y tế công bố đánh giá cấp độ dịch COVID-19 của 63 tỉnh, thành phố trên cả nước, trong đó 26 tỉnh xanh, 37 tỉnh vàng, không có tỉnh cam và đỏ.

Theo tổng hợp của Bộ Y tế cập nhật đến 17h ngày 21/10, cả nước có 26 tỉnh, thành đang ở cấp độ dịch 1 (màu xanh, bình thường mới) gồm Bà Rịa Vũng Tàu, Bắc Giang, Bắc Kạn, Bình Thuận, Cao Bằng, Điện Biên, Đồng Nai, Hà Giang, Hà Nội, Hải Phòng, Hòa Bình, Kon Tum, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Ninh Bình, Phú Yên, Quảng Ninh, Sóc Trăng, Sơn La, Tây Ninh, Thái Bình, Thái Nguyên, Trà Vinh, Tuyên Quang, Yên Bái. (Công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế).

Thành phố Đà Nẵng thành lập các tổ COVID-19 cộng đồng, theo dõi sát người từ vùng dịch trở về địa phương.

Nguồn: Vietnam+

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.200 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.950 23.190 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.939 23.199 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.730 22.940 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.950 23.160 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.960 23.160 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.980 23.200 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.934 23.185 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.990 23.190 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.010 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.750
61.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.750
61.450
Vàng SJC 5c
60.750
61.470
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.400
Vàng nữ trang 9999
51.400
52.100