Ngày 24/1, cả nước ghi nhận thêm 14.362 ca nhiễm COVID-19

19:02 | 24/01/2022

Ngày 24/1, Việt Nam ghi nhận 14.362 ca nhiễm mới COVID-19, trong đó 55 ca nhập cảnh và 14.307 ca ghi nhận trong nước (có 9.534 ca trong cộng đồng).

ngay 241 ca nuoc ghi nhan them 14362 ca nhiem covid 19
Nhân viên y tế xét nghiệm sàng lọc cho người dân. (Ảnh: Lê Thúy Hằng/TTXVN)

Tính từ 16h ngày 23/01 đến 16h ngày 24/01, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 14.362 ca nhiễm mới, trong đó 55 ca nhập cảnh và 14.307 ca ghi nhận trong nước (giảm 627 ca so với ngày trước đó) tại 61 tỉnh, thành phố (có 9.534 ca trong cộng đồng).

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (2.801), Đà Nẵng (958), Hải Phòng (733), Hưng Yên (644), Thanh Hóa (585), Quảng Ninh (404), Quảng Ngãi (387), Bình Phước (382), Bình Định (363), Nam Định (355), Hải Dương (342), Bắc Ninh (335), Nghệ An (306), Vĩnh Phúc (297), Phú Thọ (295), Bắc Giang (292), Thái Nguyên (288), Hòa Bình (278), Quảng Nam (270), Thừa Thiên-Huế (259), Lâm Đồng (196), Cà Mau (191), Thái Bình (174), Khánh Hòa (159), Tây Ninh (158), Vĩnh Long (152), Quảng Bình (148), Bến Tre (134), Lạng Sơn (133), Quảng Trị (125), Hà Nam (124), Lào Cai (115), Hà Tĩnh (112), Sơn La (109), Ninh Bình (107), Hà Giang (106), Phú Yên (105), Thành phố Hồ Chí Minh (97), Bà Rịa-Vũng Tàu (95), Yên Bái (95), Trà Vinh (93), Tuyên Quang (87), Gia Lai (86), Kon Tum (85), Kiên Giang (78), Hậu Giang (78), Cao Bằng (70), Bình Thuận (64), Bạc Liêu (60), Đắk Nông (51), Đồng Tháp (51), Điện Biên (44), Long An (40), An Giang (36), Bình Dương (31), Cần Thơ (29), Ninh Thuận (26), Lai Châu (26), Đồng Nai (23), Sóc Trăng (21), Tiền Giang (19).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Bến Tre (-213), Hà Nội (-166), Quảng Nam (-165).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Thanh Hóa (+96), Nam Định (+89), Quảng Trị (+65).

Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 15.734 ca/ngày.

Đến nay tại Việt Nam đã ghi nhận 163 ca nhiễm COVID-19 do biến thể Omicron tại Hà Nội (14), Quảng Nam (27), Thành phố Hồ Chí Minh (72), Hải Dương (1), Hải Phòng (1), Thanh Hóa (2), Đà Nẵng (8), Khánh Hòa (11), Long An (1), Quảng Ninh (2), Bà Rịa - Vũng Tàu (1), Kiên Giang (2), Bình Dương (1).

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam

Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 2.155.784 ca nhiễm, đứng thứ 28/224 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 143/224 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 21.841 ca nhiễm).

Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay): Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 2.149.095 ca, trong đó có 1.838.363 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (512.871), Bình Dương (292.523), Hà Nội (111.428), Đồng Nai (99.686), Tây Ninh (87.289).

Tình hình điều trị

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc.kcb.vn)

Số bệnh nhân khỏi bệnh: Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày là 36.331 ca, nâng tổng số ca được điều trị khỏi là 1.841.180 ca.

Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 4.484 ca, trong đó: Thở ô xy qua mặt nạ (2.676 ca), Thở ô xy dòng cao HFNC (657 ca), Thở máy không xâm lấn (139 ca), Thở máy xâm lấn (631 ca), ECMO (19 ca).

Số bệnh nhân tử vong: Từ 17h30 ngày 23/01 đến 17h30 ngày 24/01 ghi nhận 165 ca tử vong.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh (6) trong đó có 4 ca từ các tỉnh chuyển đến như sau: Tiền Giang (2), Đồng Nai (1), Trà Vinh (1).

Tại các tỉnh, thành phố khác: Bà Rịa-Vũng Tàu (21 ca trong 2 ngày), Đồng Nai (20 ca trong 2 ngày), Vĩnh Long (11), Kiên Giang (11), An Giang (10 ca trong 02 ngày), Hậu Giang (10 ca trong 02 ngày), Tiền Giang (9), Cần Thơ (9), Bình Định (7 ca trong 02 ngày), Đồng Tháp (7), Tây Ninh (6), Trà Vinh (4), Bình Thuận (4), Bắc Ninh (3), Bình Dương (3), Sóc Trăng (3), Hà Giang (2), Quảng Nam (2), Đà Nẵng (2), Bạc Liêu (2), Cà Mau (2), Hà Nam (1), Ninh Bình (1), Huế (1), Hải Dương (1), Lạng Sơn (1), Thái Nguyên (1), Phú Yên (1), Đắk Nông (1), Lâm Đồng (1), Bình Phước (1), Bến Tre (1).

Trung bình số tử vong ghi nhận trong 7 ngày qua: 157 ca.

Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 36.884 ca, chiếm tỷ lệ 1,7% so với tổng số ca nhiễm.

Tổng số ca tử vong xếp thứ 25/224 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 128/224 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 24/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 31.903.505 mẫu tương đương 76.796.163 lượt người, tăng 34.524 mẫu so với ngày trước đó.

Tình hình tiêm chủng

Trong ngày 23/01 có 882.832 liều vắc xin phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 176.429.307 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 78.894.694 liều, tiêm mũi 2 là 73.759.720 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 liều cơ bản) là 23.774.893 liều.

Những hoạt động của ngành y tế trong ngày

Tăng cường thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân hiểu về chiến lược thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19 trong tình hình mới.

Tiếp tục chủ động bám sát diễn biến tình hình dịch do chủng mới Omicron gây ra; thường xuyên trao đổi với Tổ chức Y tế thế giới để cập nhật thông tin, kịp thời, chính xác về biến chủng này; Chỉ đạo các địa phương tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch; đặc biệt công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về phòng, chống dịch.

Chỉ đạo các địa phương tăng cường giám sát, phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ nhiễm COVID-19 tại cộng đồng, các trường hợp có biểu hiện ho, sốt để kịp thời khoanh vùng, cách ly, xử lý triệt để ổ dịch không để lây lan, bùng phát rộng; đồng thời triển khai tốt các hoạt động y tế, tránh lây nhiễm chéo trong cách ly, khu phong tỏa.

Nguồn: Vietnam+

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400