Ngày 27/6, cả nước ghi nhận thêm 637 ca nhiễm COVID-19

18:46 | 27/06/2022

Ngày 27/6, Việt Nam ghi nhận số ca mắc COVID-19 tăng lên so với hôm qua, với 637 F0 tại 39 tỉnh, thành; troTính từ 16h ngày 26/6 đến 16h ngày 27/6, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 637 ca nhiễm mới đều ở trong nước (tăng 80 ca so với ngày trước đó) tại 39 tỉnh, thành phố (có 598 ca trong cộng đồng).ng ngày có hơn 6.600 F0 khỏi, gấp gần 10 lần mắc mới.

ngay 276 ca nuoc ghi nhan them 637 ca nhiem covid 19
Tiêm vaccine ngừa COVID-19. (Ảnh: Minh Quyết/TTXVN)

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (188), Hải Phòng (64), Đà Nẵng (62), Yên Bái (31), Quảng Ninh (21), Hải Dương (21), Lào Cai (19), Phú Thọ (19), Thành phố Hồ Chí Minh (14), Vĩnh Phúc (13), Hưng Yên (12), Thái Bình (12), Thái Nguyên (12), Lạng Sơn (11), Hòa Bình (11), Bắc Kạn (10), Nghệ An (10), Sơn La (9), Quảng Bình (9), Điện Biên (8), Tuyên Quang (8), Cao Bằng (8), Quảng Ngãi (7), Hà Nam (7), Quảng Trị (6), Thanh Hóa (6), Bắc Giang (6), Ninh Bình (5), Hà Giang (5), Nam Định (5), Bình Dương (5), Lâm Đồng (4), Hà Tĩnh (2), Gia Lai (2), Khánh Hòa (1), Tây Ninh (1), Bình Định (1), Quảng Nam (1), Cần Thơ (1).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Bắc Ninh (-32), TP. Hồ Chí Minh (-18), Thừa Thiên Huế (-12).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Hải Phòng (+64), Đà Nẵng (+48), Yên Bái (+20).

Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 697 ca/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam

Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 10.744.085 ca nhiễm, đứng thứ 12/227 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 104/227quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 108.447 ca nhiễm).

Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay): Số ca nhiễm ghi nhận trong nước là 10.736.318 ca, trong đó có 9.653.650 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Hà Nội (1.605.226), Thành phố Hồ Chí Minh (610.032), Nghệ An (485.541), Bắc Giang (387.725), Bình Dương (383.801).

Tình hình điều trị COVID-19

Số bệnh nhân khỏi bệnh: Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày là 6.653 ca, nâng tổng số ca được điều trị khỏi lên 9.656.467 ca.

Số bệnh nhân đang thở oxy là 16 ca, trong đó: Thở ô xy qua mặt nạ (11 ca); Thở ô xy dòng cao HFNC (2 ca); Thở máy không xâm lấn (0 ca); Thở máy xâm lấn (3 ca); ECMO (0 ca).

Số bệnh nhân tử vong: Từ 17h30 ngày 26/6 đến 17h30 ngày 27/6 ghi nhận 0 ca tử vong.

Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 0 ca.

Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 43.084 ca, chiếm tỷ lệ 0,4% so với tổng số ca nhiễm.

Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/227 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/227 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49(xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 25/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 39.515.710 mẫu tương đương 85.826.548 lượt người.

Tình hình tiêm vaccine phòng COVID-19

Trong ngày 27/6 có 302.932 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 229.854.734 liều, trong đó:

Số liều tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên là 204.556.392 liều: Mũi 1 là 71.498.305 liều; Mũi 2 là 68.859.116 liều; Mũi 3 là 1.509.344 liều; Mũi bổ sung là 14.975.472 liều; Mũi nhắc lại lần 1 là 44.400.839 liều; Mũi nhắc lại lần 2 là 3.313.316 liều.

Số liều tiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi là 17.936.986 liều: Mũi 1 là 8.973.738 liều; Mũi 2 là 8.617.259 liều; Mũi nhắc lại lần 1 là 345.989 liều.

Số liều tiêm cho trẻ từ 5-11 tuổi là 7.361.356 liều: Mũi 1 là 5.637.039 liều; Mũi 2 là 1.724.317 liều

Nguồn: Vietnam+

Tags: Covid-19

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650