Ngày 28/10, Hà Nội ghi nhận 33 ca mắc mới COVID-19, trong đó có 11 ca cộng đồng

18:39 | 28/10/2021

Số ca mắc mới COVID-19 được phát hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội ngày 28/10 là 33, trong đó tại cộng đồng (11), khu cách ly (11), khu phong tỏa (11).

Việt Nam ghi nhận 4.892 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 28/10
Ngày 27/10, Hà Nội ghi nhận 28 ca mắc mới COVID-19, trong đó có 10 ca cộng đồng
Ảnh minh họa

Phân bố theo quận, huyện Quốc Oai (12), Mê Linh (09), Hoàng Mai (03), Đống Đa (02), Nam Từ Liêm (02), Long Biên (01), Đông Anh (01), Gia Lâm (01), Bắc Từ Liêm (01), Hà Đông (01).

Phân bố theo các chùm ca bệnh, ổ dịch: Chùm liên quan ổ dịch tại Sài Sơn, thị trấn Quốc Oai có 13 ca bệnh ở Hà Đông (01), Quốc Oai (12).

Chùm liên quan ổ dịch Bạch Trữ, Tiến Thắng có 09 ca bệnh đều ở huyện Mê Linh.

Chùm liên quan ổ dịch Trần Quang Diệu, Ô Chợ Dừa có 05 ca bệnh gồm Đống Đa (02), Bắc Từ Liêm (01), Hoàng Mai (01).

Chùm ho sốt thứ phát ghi nhận 05 ca bệnh ở Long Biên (01), Nam Từ Liêm (02), Đông Anh (01), Hoàng Mai (01).

Chùm liên quan đến các tỉnh có dịch ghi nhận 01 ca bệnh tại thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm.

Như vậy, tính từ ngày 27/4 đến nay, trên địa bàn thành phố ghi nhận tổng số 4.264 ca dương tính với SARS-CoV-2, trong đó số mắc ghi nhận ngoài cộng đồng 1.669 ca, số mắc là đối tượng đã được cách ly 2.595 ca.

Liên quan đến ổ dịch Bạch Trữ, Tiến Thắng, Mê Linh bắt đầu ghi nhận ca bệnh đầu tiên vào ngày 27/10, đến nay đã ghi nhận tổng số 16 ca bệnh đều ở huyện Mê Linh, bao gồm tại xã Tiến Thắng (15), Văn Khê (01).

Công tác điều tra, truy vết, xác định được 166 người là F1 (Mê Linh: 157, Sóc Sơn: 09) và được lấy mẫu xét nghiệm, hiện tại có 89 mẫu âm tính, 11 mẫu dương tính, số còn lại đang chờ kết quả.

Số người liên quan khác và người trong khu vực phong tỏa là 13.181 người (Mê Linh: 13.175, Sóc Sơn: 06), số người này cũng được lấy mẫu xét nghiệm, hiện có 7641 mẫu âm tính, 02 mẫu dương tính, số còn lại đang chờ kết quả.

Ổ dịch tại xã Sài Sơn và thị trấn Quốc Oai, huyện Quốc Oai bắt đầu khởi phát ca bệnh đầu tiên từ ngày 24/10 đến nay cũng đã ghi nhận 50 người mắc, trong đó Quốc Oai (37), Thanh Oai (06), Hà Đông (05), Sơn Tây (01), Ba Đình (01).

Đã có 923 người được xác định là F1 và được lấy mẫu xét nghiệm, kết quả có 46 mẫu dương tính và 856 mẫu âm tính; 5.129 người liên quan khác, người trong khu vực phong tỏa cũng đã được lấy mẫu xét nghiệm, đã có 3.740 mẫu âm tính và 03 mẫu dương tính, số còn lại đang chờ kết quả.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700