Ngày 29/1, cả nước ghi nhận thêm 15.150 ca nhiễm COVID-19

20:08 | 29/01/2022

Ngày 29/1, Việt Nam ghi nhận 15.150 ca nhiễm mới COVID-19, trong đó Hà Nội vẫn tiếp tục dẫn đầu với 2.806 ca. Số ca tử vong ghi nhận trong ngày là 115 ca.

ngay 291 ca nuoc ghi nhan them 15150 ca nhiem covid 19
Y tá Hoàng Thùy Linh (trạm y tế phường Hàng Bài, Hoàn Kiếm) chuẩn bị tiêm vaccine Pfizer cho người cao tuổi, có bệnh lý nền ngay tại nhà. (Ảnh: Hoàng Hiếu/TTXVN)

Theo Bản tin Bộ Y tế về tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam, tính từ 16h ngày 28/1 đến 16h ngày 29/1, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 15.150 ca nhiễm mới, trong đó 50 ca nhập cảnh và 15.100 ca ghi nhận trong nước (tăng 208 ca so với ngày trước đó) tại 61 tỉnh, thành phố (có 10.187 ca trong cộng đồng).

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (2.806), Bắc Ninh (992), Đà Nẵng (865), Thanh Hóa (732), Hải Phòng (663), Quảng Nam (601), Nam Định (505), Bình Định (419), Hòa Bình (414), Bắc Giang (407), Phú Thọ (397), Hưng Yên (369), Hải Dương (363), Vĩnh Phúc (347), Nghệ An (314), Thái Nguyên (295), Đắk Lắk (271), Thái Bình (265), Bình Phước (250), Thừa Thiên Huế (230), Quảng Ninh (210), Lâm Đồng (190), Lào Cai (188), TP. Hồ Chí Minh (166), Hà Nam (158), Quảng Trị (130), Tây Ninh (130), Cà Mau (126), Tuyên Quang (126), Sơn La (123), Điện Biên (108), Bến Tre (108), Lạng Sơn (106), Vĩnh Long (105), Hà Tĩnh (104), Bà Rịa - Vũng Tàu (104), Hà Giang (103), Ninh Bình (102), Quảng Bình (100), Yên Bái (98), Khánh Hòa (94), Kiên Giang (88), Gia Lai (79), Kon Tum (74), Đắk Nông (70), Quảng Ngãi (62), Cao Bằng (61), Trà Vinh (59), Bình Thuận (56), Đồng Tháp (54), Long An (44), An Giang (37), Bạc Liêu (35), Lai Châu (32), Hậu Giang (31), Ninh Thuận (30), Cần Thơ (29), Đồng Nai (27), Bình Dương (24), Sóc Trăng (18), Tiền Giang (6).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Quảng Ngãi (-279), Quảng Ninh (-133), Hà Nội (-79).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Đắk Lắk (+270), Thái Nguyên (+171), Thanh Hóa (+150).

Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 7 ngày qua: 15.213 ca/ngày.

Đến nay tại Việt Nam đã ghi nhận 166 ca mắc COVID-19 do biến thể Omicron tại Thành phố Hồ Chí Minh (92), Quảng Nam (27), Hà Nội (14), Khánh Hòa (11), Đà Nẵng (8 ), Kiên Giang (4), Quảng Ninh (2), Thanh Hóa (2), Hải Dương (1), Hải Phòng (1), Long An (1), Bà Rịa-Vũng Tàu (1), Bình Dương (1), Lâm Đồng (1).

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam

Kể từ đầu dịch đến nay, Việt Nam có 2.233.287 ca nhiễm, đứng thứ 31/225 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 144/225 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 22.628 ca nhiễm).

Trong đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay), số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 2.226.343 ca, trong đó có 1.959.780 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Thành phố Hồ Chí Minh (513.578), Bình Dương (292.823), Hà Nội (125.866), Đồng Nai (99.859), Tây Ninh (87.962).

Tình hình điều trị

1. Số bệnh nhân khỏi bệnh:

Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 12.353 ca.

Tổng số ca được điều trị khỏi: 1.962.597 ca.

2. Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 3.869 ca, trong đó thở ôxy qua mặt nạ: 2.650 ca; thở ôxy dòng cao HFNC: 551 ca; thở máy không xâm lấn: 144 ca; thở máy xâm lấn: 505 ca; ECMO: 19 ca.

3. Số bệnh nhân tử vong:

Từ 17h30 ngày 28/1 đến 17h30 ngày 29/1, Việt Nam ghi nhận 115 ca tử vong:

Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận 5 ca tử vong trong đó có 3 ca từ các tỉnh chuyển đến như sau: Tây Ninh (1), Trà Vinh (1), Đồng Tháp (1).

Tại các tỉnh, thành phố khác: Hà Nội (27), Kiên Giang (11 ca trong 02 ngày), Cần Thơ (8 ), Tiền Giang (7), Đồng Tháp (6), Bà Rịa-Vũng Tàu (5), Hải Phòng (4), An Giang (4), Sóc Trăng (4), Bắc Ninh (4), Khánh Hoà (3), Đà Nẵng (3), Nam Định (2), Bình Thuận (2), Long An (2), Bến Tre (2), Trà Vinh (2), Lào Cai (2), Gia Lai (1), Đắk Lắk (1), Đắk Nông (1), Hải Dương (1), Hà Giang (1), Yên Bái (1), Lâm Đồng (1), Bình Phước (1), Vĩnh Long (1), Hậu Giang (1), Bạc Liêu (1), Cà Mau (1).

Trung bình số tử vong ghi nhận trong 7 ngày qua là 136 ca.

Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 37.547 ca, chiếm tỷ lệ 1,7% so với tổng số ca nhiễm.

Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/225 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 128/225 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới.

So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 24/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 32.160.720 mẫu tương đương 77.143.753 lượt người, tăng 55.881 mẫu so với ngày trước đó.

Tình hình tiêm chủng

Trong ngày 28/1 có 506.532 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vaccine đã được tiêm là 180.876.701 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 79.041.734 liều, tiêm mũi 2 là 74.099.772 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 liều cơ bản) là 27.735.195 liều.

Những hoạt động của ngành y tế trong ngày

Ngày 28/1, Bộ Y tế ban hành Công văn 508/BYT-DP gửi Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur; Cục Y tế, Bộ Công an; Cục Quân Y, Tổng Cục Hậu cần, Bộ Quốc phòng về việc tiêm vaccine phòng COVID-19 liều cơ bản và nhắc lại.

Ngày 28/1, Bộ Y tế có Công văn số 510/BYT-MT gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc bảo đảm công tác phòng, chống dịch COVID-19 khi tổ chức dạy, học trực tiếp.

Ngày 28/1, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 250/QĐ-BYT về hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19.

Nguồn: Vietnam+

Tags: Covid-19

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750