Ngày 4/10, cả nước ghi nhận thêm 1.020 ca nhiễm COVID-19

18:24 | 04/10/2022

Ngày 4/10, theo bản tin Bộ Y tế, Việt Nam ghi nhận 1.020 ca mắc mới COVID-19, tăng hơn 200 ca so với hôm qua, trong khi có hai ca tử vong tại Bến Tre và Hà Nội.

ngay 410 ca nuoc ghi nhan them 1020 ca nhiem covid 19
Khu vực lấy mẫu xét nghiệm COVID-19 tại bệnh viện Phổi Hà Nội. (Ảnh: Minh Quyết/TTXVN)

Bản tin phòng chống dịch COVID-19 ngày 4/10 của Bộ Y tế cho biết có 1.020 ca mắc mới, tăng hơn 200 ca so với hôm qua.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam

Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 11.482.334 ca nhiễm, đứng thứ 13/230 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 115/230 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 116.038 ca nhiễm).

Tình hình điều trị COVID-19

Số bệnh nhân khỏi bệnh: Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày là 805 ca, nâng tổng số ca được điều trị khỏi lên 10.593.986 ca.

Số bệnh nhân đang thở ôxy là 57 ca, trong đó: Thở ôxy qua mặt nạ (45 ca); Thở ôxy dòng cao HFNC (4 ca); Thở máy không xâm lấn (1 ca); Thở máy xâm lấn (7 ca); ECMO (0 ca).

Số bệnh nhân tử vong: Ngày 3/10 ghi nhận 2 ca tử vong tại Bến Tre (1), Hà Nội (1). Trung bình số tử vong ghi nhận trong 7 ngày qua: 1 ca.

Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 43.151 ca, chiếm tỷ lệ 0,4% so với tổng số ca nhiễm.

Tổng số ca tử vong xếp thứ 26/230 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 138/230 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 7/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 28/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 5 ASEAN).

Tình hình tiêm vaccine COVID-19

Trong ngày 03/10 có 18.113 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vaccine đã được tiêm là 260.228.227 liều, trong đó:

Số liều tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên là 220.510.492 liều: Mũi 1 là 71.064.100 liều; Mũi 2 là 68.655.376 liều; Mũi bổ sung là 14.539.781 liều; Mũi nhắc lại lần 1 là 50.835.185 liều; Mũi nhắc lại lần 2 là 15.416.050 liều.

Số liều tiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi là 22.976.967 liều: Mũi 1 là 9.107.377 liều; Mũi 2 là 8.852.288 liều; Mũi nhắc lại lần 1 là 5.017.302 liều.

Số liều tiêm cho trẻ từ 5-11 tuổi là 16.740.768 liều: Mũi 1 là 9.867.224 liều; Mũi 2 là 6.873.544 liều.

Nguồn: Vietnam+

Tags: Covid-19

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900