Ngày 7/5, SHB chốt danh sách cổ đông để chi trả cổ tức năm 2019

11:53 | 26/04/2021

Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội (SHB) vừa thông báo về ngày chốt danh sách cổ đông để chi trả cổ tức năm 2019 bằng cổ phiếu với tỷ lệ 10%.  

Theo Nghị quyết của HĐQT, ngày 7/5/2021 là ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông thực hiện quyền nhận cổ tức năm 2019 bằng cổ phiếu với tỷ lệ 10% theo phê duyệt của NHNN và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu sẽ được nhận 10 cổ phiếu).

ngay 75 shb chot danh sach co dong de chi tra co tuc nam 2019

Trước đó, SHB đã được NHNN chấp thuận tăng vốn điều lệ từ chia cổ tức năm 2019 với tỷ lệ 10% bằng cổ phiếu và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã có văn bản số 1508/UBCK-QLCB về việc chấp thuận phát hành cổ phiếu để trả cổ tức của SHB. Ngay sau khi thực hiện chốt danh sách cổ đông, SHB sẽ thực hiện thủ tục chia cổ tức theo quy định. Sau khi hoàn thành việc chi trả cổ tức, vốn điều lệ của SHB sẽ tăng lên mức hơn 19.260 tỷ đồng.

Chiều 22/4, SHB đã tổ chức thành công ĐHĐCĐ lần thứ 29 và thông qua nhiều nội dung quan trọng, trong đó thông qua kế hoạch kinh doanh bứt phá với 2 kịch bản kế hoạch lợi nhuận trong đó xác định mục tiêu tăng trưởng ít nhất 78% trong năm 2021; kế hoạch chi trả cổ tức năm 2020 bằng cổ phiếu với tỷ lệ 10,5%...

Bên cạnh đó, trong năm nay, SHB sẽ tăng vốn từ việc chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo phương thức thực hiện quyền với tỷ lệ 100:28, giá chào bán dự kiến 12.500 đồng/cổ phiếu – chưa bằng một nửa giá hiện tại trên thị trường chứng khoán. Điều này sẽ giúp gia tăng lợi ích cổ đông, đồng thời SHB cũng có thêm thặng dư vốn. Kế hoạch năm 2021, vốn điều lệ của SHB sẽ tăng mạnh lên hơn 26.674 tỷ đồng.

Việc tăng vốn điều lệ nhằm mục tiêu nâng cao tiềm lực tài chính, mở rộng quy mô cho vay, đầu tư vào công nghệ thông tin, đặc biệt thúc đẩy mạnh việc số hóa ngân hàng, hiện thực hóa mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng với các sản phẩm, dịch vụ tài chính tối ưu theo chuẩn 4.0.

SHB là một trong số ít các ngân hàng đều đặn chi trả cổ tức cho cổ đông qua các năm với tỷ lệ 7-8%/năm trong giai đoạn từ năm 2013-2016 và trên 10%/năm giai đoạn 2017-2020. Kế hoạch chi trả cổ tức năm 2021 dự kiến là 15%. Tính đến cuối quý I/2021, tổng tài sản của ngân hàng đạt hơn 418 nghìn tỷ đồng, dư nợ cấp tín dụng đạt hơn 332 nghìn tỷ đồng, huy động vốn thị trường 1 đạt 337 nghìn tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế đạt 1.664 tỷ đồng, tăng hơn gấp đôi so với cùng kỳ năm trước.

Thu Hà

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.947 23.147 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.943 23.143 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.770
56.140
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.770
56.120
Vàng SJC 5c
55.770
56.140
Vàng nhẫn 9999
51.850
52.450
Vàng nữ trang 9999
51.450
52.150