Ngày 8/12, Hà Nội ghi nhận 709 ca mắc mới COVID-19, trong đó có 243 ca cộng đồng

18:31 | 08/12/2021

Theo CDC Hà Nội, số ca mắc mới từ 18h ngày 07/12 đến 18h ngày 08/12 Hà Nội ghi nhận 709 ca mắc mới COVID-19, trong đó: cộng đồng (243), khu cách ly (329), khu phong tỏa (137).

Việt Nam ghi nhận 14.595 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 8/12
Ngày 7/12, Hà Nội ghi nhận 600 ca mắc mới COVID-19, trong đó có 202 ca cộng đồng
Ảnh minh họa

Phân bố 709 bệnh nhân tại 245 xã, phường, thị trấn thuộc 28/30 quận, huyện: Đống Đa (177), Đông Anh (86), Gia Lâm​ (46), Hoài Đức (41), Thường Tín​ (34), Thanh Xuân​ (27), Hoàng Mai (25), Chương Mỹ (23), Hai Bà Trưng (23), Bắc Từ Liêm (21), Cầu Giấy​ (18), Hà Đông (16), Nam Từ Liêm​(15), Sơn Tây (15), Tây Hồ (15), Thanh Trì​ (15), Mê Linh (14), Long Biên (12), Quốc Oai (11), Thạch Thất​ (11), Ba Đình (10), Đan Phượng (9), Hoàn Kiếm​(9), Sóc Sơn (9), Phú Xuyên (8), Thanh Oai​ (8), Ba Vì (6), Ứng Hòa (5).

Phân bố 243 ca cộng đồng tại 138 xã phường thuộc 27/30 quận huyện: Đống Đa (42), Đông Anh​ (22), Hoài Đức (19), Hoàng Mai (19), Chương Mỹ (15), Hai Bà Trưng (15), Gia Lâm (11), Hà Đông (10), Sơn Tây (9), Cầu Giấy​ (8), Thanh Trì (9), Thường Tín (8), Tây Hồ​ (7), Ba Đình (6), Long Biên (6), Bắc Từ Liêm (5), Quốc Oai (5), Sóc Sơn​ (4), Thạch Thất (4), Hoàn Kiếm (3), Mê Linh (3), Nam Từ Liêm (3), Ba Vì (2), Phú Xuyên​ (2), Phương Liên (2), Thanh Oai (2), Thanh Xuân​(2).

Cộng dồn số mắc tại Hà Nội trong đợt dịch 4 (từ ngày 29/4/2021): 15.255 ca trong đó số mắc ghi nhận ngoài cộng đồng 5.847 ca, số mắc là đối tượng đã được cách ly 9.408 ca.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.500 22.800 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.530 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.495 22.900 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.520 22.800 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
Vàng SJC 5c
61.850
62.570
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200