Ngày đầu tiên đến trường sau thời gian nghỉ học vì dịch Covid-19

10:38 | 05/05/2020

Theo thông báo của UBND TP. Hà Nội và Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, sáng 4/5/2020, học sinh các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trung học phổ thông, trung học cơ sở sẽ được đi học lại.

Tại Hà Nội, đúng 6h30 sáng, ở hầu hết trường, nhiều giáo viên, nhân viên đã sẵn sàng đón học sinh trở lại với chỉ trương bảo đảm an toàn tuyệt đối cho thầy và trò.

ngay dau tien den truong sau thoi gian nghi hoc vi dich covid 19
ngay dau tien den truong sau thoi gian nghi hoc vi dich covid 19
Các thông báo hướng dẫn nội quy, nguyên tắc an toán giao tiếp, học tập trong trường được niêm yết trong từng lớp học
ngay dau tien den truong sau thoi gian nghi hoc vi dich covid 19
Các học sinh trước khi vào lớp đều được đo thân nhiệt và rửa tay sát khuẩn
ngay dau tien den truong sau thoi gian nghi hoc vi dich covid 19
ngay dau tien den truong sau thoi gian nghi hoc vi dich covid 19
Khoảng cách trong lớp cũng như tiết thể dục vẫn được tuân thủ nghiêm theo quy định
ngay dau tien den truong sau thoi gian nghi hoc vi dich covid 19
Để chuẩn bị cho học sinh tới trường, từ trước đó các trường đã tổng vệ sinh tẩy trùng trường lớp bảo đảm môi trường an toán cho các em học sinh

HP

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.960 23.170 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.980 23.180 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.970 23.180 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.973 23.185 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.969 23.169 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.980 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.000 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.460
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.460
55.830
Vàng SJC 5c
55.460
55.830
Vàng nhẫn 9999
52.730
53.330
Vàng nữ trang 9999
52.330
53.030