Nghị quyết của Chính phủ về mua sắm thuốc, vật tư, trang thiết bị phục vụ phòng chống dịch COVID-19

14:34 | 22/07/2021

Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết về mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư, trang thiết bị, phương tiện phục vụ phòng chống dịch COVID-19.

nghi quyet cua chinh phu ve mua sam thuoc vat tu trang thiet bi phuc vu phong chong dich covid 19
Ảnh minh họa

Nghị quyết nêu rõ: Tình hình dịch bệnh COVID-19 đang diễn biến phức tạp, khó lường, trực tiếp đe dọa sức khỏe, tính mạng nhân dân. Để đáp ứng yêu cầu cấp bách, Chính phủ quyết nghị thực hiện một số nội dung về mua sắm phục vụ phòng chống dịch COVID-19 như sau:

Về cơ chế, hình thức thực hiện mua sắm, việc triển khai ngay gói thầu để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của cộng đồng dân cư và mua thuốc, hóa chất, vật tư, trang thiết bị, phương tiện để phòng, chống dịch COVID-19 là trường hợp cấp bách được chỉ định thầu theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 22 Luật Đấu thầu.

Chính phủ đồng ý để Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 26 Luật đấu thầu đối với một số thuốc, hóa chất, vật tư, trang thiết bị, phương tiện phục vụ phòng, chống dịch mua trực tiếp của nhà sản xuất, cung ứng ở nước ngoài, mua qua các đơn vị mua sắm của Liên Hợp Quốc và một số mặt hàng đặc thù sản xuất trong nước trên cơ sở đề nghị của Bộ Y tế, Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Khi xây dựng giá gói thầu mua sắm hóa chất, vật tư, trang thiết bị, phương tiện phục vụ phòng chống dịch COVID-19 cần căn cứ khoản 2 Điều 11 Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính. Riêng đối với xây dựng giá gói thầu mua sắm trang thiết bị y tế thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 58/2016/TT-BTC nêu trên hoặc theo Điều 8 Thông tư số 14/2020/TT-BYT ngày 10 tháng 7 năm 2020.

Trong trường hợp đấu thầu rộng rãi qua mạng để mua hàng hóa phục vụ việc phòng, chống dịch, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 10 ngày.

Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan Trung ương, địa phương, đơn vị tiếp tục chủ động mua sắm phục vụ phòng chống dịch theo phương châm bốn tại chỗ; tuyệt đối không để xảy ra tình trạng thiếu thuốc, hóa chất, vật tư, trang thiết bị, phương tiện phục vụ phòng, chống dịch.

Bộ Y tế căn cứ phương án ứng phó theo từng cấp độ dịch bệnh, Bộ Y tế xác định số lượng, chủng loại một số thuốc, hóa chất, vật tư, trang thiết bị, phương tiện cần mua ngay tại Trung ương để phòng chống dịch tại một số vùng, khu vực bị ảnh hưởng nặng của dịch và hỗ trợ cho một số địa phương, đơn vị, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Bên cạnh đó, chỉ đạo tổ chức mua sắm hàng hóa được giao thực hiện, phân bổ và quản lý sử dụng hàng hóa đúng mục đích, hiệu quả, đáp ứng kịp thời công tác phòng chống dịch; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan hướng dẫn mua sắm tập trung một số vật tư, trang thiết bị, hóa chất, phương tiện để các đơn vị, địa phương thực hiện; xây dựng và ban hành các thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại Điều 148 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật để hướng dẫn việc cấp phép nhanh đối với trang thiết bị y tế và việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh liên quan đến dịch COVID-19.

Bộ Tài chính bố trí ngân sách trung ương theo đề nghị của Bộ Y tế, các bộ, cơ quan trung ương và hỗ trợ địa phương theo quy định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế hướng dẫn các địa phương bố trí ngân sách để hoàn lại phần do ngân sách địa phương bảo đảm để mua sắm vật tư, trang thiết bị, thuốc, hóa chất, phương tiện phục vụ phòng chống dịch COVID-19 theo quy định; phối hợp với Bộ Y tế xây dựng Thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn về thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh liên quan đến dịch COVID-19.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn kịp thời và phối hợp với các bộ, ngành tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện mua sắm phục vụ phòng chống dịch COVID-19 theo Nghị quyết này của các bộ, cơ quan trung ương, đơn vị, địa phương bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.

Bộ Ngoại giao, Bộ Công an phối hợp với Bộ Y tế tìm kiếm, liên hệ với các nhà sản xuất, cung ứng ở nước ngoài để mua, nhập khẩu phục vụ kịp thời công tác phòng chống dịch.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ phương án ứng phó theo từng cấp độ dịch bệnh để xác định số lượng, chủng loại cần mua thuộc phạm vi quản lý; khẩn trương tổ chức thực hiện mua sắm đáp ứng yêu cầu cấp bách trong phòng chống dịch đúng quy định.

Nguồn: Chính phủ

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350