Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân bổ ngân sách Trung ương

07:54 | 23/05/2022

Theo Nghị quyết, phân bổ 34.049 tỷ đồng ngân sách cho Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Chương trình giảm nghèo bền vững...

nghi quyet cua uy ban thuong vu quoc hoi ve phan bo ngan sach trung uong
Ảnh minh họa

Ngày 22/5, thay mặt Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ đã ký Nghị quyết số 517/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phân bổ ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 cho các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương thực hiện 3 chương trình mục tiêu quốc gia.

Về phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025, Nghị quyết phân bổ 92.057,861 tỷ đồng kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 3 chương trình mục tiêu quốc gia như sau: Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 47.057,861 tỷ đồng; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 18.000 tỷ đồng; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 27.000 tỷ đồng.

Đối với 7.942,139 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương chưa đủ điều kiện phân bổ, Chính phủ khẩn trương rà soát, hoàn thiện cơ sở pháp lý, phương án phân bổ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

Về phân bổ vốn ngân sách Trung ương năm 2022, Nghị quyết phân bổ 34.049 tỷ đồng ngân sách Trung ương (bao gồm 24.000 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển, 10.049 tỷ đồng vốn sự nghiệp) cho các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương như sau: Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 14.429 tỷ đồng (bao gồm 9.000 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển, 5.429 tỷ đồng vốn sự nghiệp); Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 8.620 tỷ đồng (bao gồm 6.000 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển, 2.620 tỷ đồng vốn sự nghiệp); Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 11.000 tỷ đồng (bao gồm: 9.000 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển, 2.000 tỷ đồng vốn sự nghiệp).

Cũng theo Nghị quyết, về tổ chức thực hiện, Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025, dự toán ngân sách trung ương năm 2022 cho từng bộ, cơ quan Trung ương và địa phương theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 1/6/2022.

Nghị quyết giao Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương phân bổ, giao kế hoạch vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025, dự toán ngân sách Trung ương năm 2022 và phân bổ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và quy định pháp luật có liên quan trước ngày 1/7/2022; khẩn trương triển khai các giải pháp đẩy mạnh tiến độ triển khai thực hiện 3 chương trình mục tiêu quốc gia theo đúng Nghị quyết của Quốc hội, đảm bảo quản lý, sử dụng nguồn vốn đúng pháp luật, đúng mục đích, đạt hiệu quả cao.

Chính phủ khẩn trương báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội phương án phân bổ 7.942,139 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025 còn lại chưa phân bổ trước ngày 1/9/2022.

Cũng theo Nghị quyết, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp và Kiểm toán Nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, giám sát, kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850