Người Hà Nội tìm kiếm bất động sản Bà Rịa - Vũng Tàu tăng gấp đôi so với năm trước

16:01 | 28/06/2022

Người tìm kiếm bất động sản Bà Rịa - Vũng Tàu trong 5 tháng đầu năm 2022 chủ yếu đến từ TP. Hồ Chí Minh (49%) và các tỉnh miền Nam khác (28%). Tuy chiếm phần nhỏ hơn nhưng tỷ lệ khách hàng từ Hà Nội tìm kiếm bất động sản Bà Rịa - Vũng Tàu đã tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm trước, từ mức 8% lên 16%, Báo cáo thị trường bất động sản Bà Rịa - Vũng Tàu của Batdongsan.com.vn tiết lộ.

nguoi ha noi tim kiem bat dong san ba ria vung tau tang gap doi so voi nam truoc

Ông Đinh Hoàng Thắng, Quản lý kinh doanh cấp cao của Batdongsan.com.vn cho biết, người tìm kiếm bất động sản ở tình này quan tâm nhiều nhất đến loại hình đất, chung cư và đất nền dự án. Đối với đất nền dự án, loại sản phẩm được tìm kiếm nhiều nhất có diện tích từ 100-120 m2 với mức giá 10-30 triệu đồng/m2.

Trong 5 tháng đầu năm 2022, lượng quan tâm đến đất nền dự án tại Bà Rịa - Vũng Tàu giảm 34% so với cùng kỳ năm 2021. Đây là mức giảm sâu nhất trong số các loại hình bất động sản chính ở tỉnh này.

Tuy nhiên, mức giá rao bán đất nền của nhiều địa phương của Bà Rịa - Vũng Tàu vẫn tăng. So với mặt bằng giá rao bán trung bình năm 2021, đất nền dự án thị xã Phú Mỹ đã tăng 22% trong 5 tháng đầu năm nay. Đất nền dự án ở Vũng Tàu, Long Điền, Bà Rịa cũng tăng lần lượt ở mức 13%, 10% và 6%.

Hiện tại, mặt bằng giá rao bán trung bình đất nền dự án Phú Mỹ là 35 triệu đồng/m2, tại Bà Rịa là 15 triệu đồng/m2, tại Vũng Tàu là gần 60 triệu đồng/m2.

Theo ông Đinh Hoàng Thắng, thị trường bất động sản bán và cho thuê tại Bà Rịa - Vũng Tàu nhìn chung có dấu hiệu giảm nhu cầu tìm kiếm trong 5 tháng đầu năm 2022 so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, phân khúc bán biệt thự liền kề và cho thuê chung cư vẫn ghi nhận mức độ quan tâm tăng nhẹ, lần lượt ở mức 8% và 1%.

Dữ liệu lớn của Batdongsan.com.vn cho thấy mức độ quan tâm biệt thự, liền kề Bà Rịa - Vũng Tàu đã liên tục tăng trong những tháng gần đây. Cụ thể, nhu cầu tìm mua biệt thự, liền kề trong tháng 3, 4 và 5 tăng lần lượt 21%, 12% và 9% so với tháng liền trước.

Nhu cầu tìm thuê chung cư Bà Rịa - Vũng Tàu cũng duy trì mức độ quan tâm ổn định trong những tháng qua. Liên tục trong tháng 4 và tháng 5, lượng quan tâm chung cư cho thuê tại địa phương này đều tăng 5% so với tháng liền trước.

Đối với thị trường bất động sản Đồng Nai, theo dữ liệu lớn của Batdongsan.com.vn, trong 5 tháng đầu năm 2022, người tìm kiếm bất động sản Đồng Nai chủ yếu đến từ TP. Hồ Chí Minh và quan tâm nhiều nhất đến đất và đất nền dự án.

Khách hàng quan tâm bất động sản ở địa phương này chủ yếu đến từ TP. Hồ Chí Minh (chiếm 52%) và các tỉnh miền Nam (chiếm 31%). Tỷ lệ người tìm kiếm từ Hà Nội tăng 5% so với 5 tháng đầu năm 2021.

Điều này được lý giải bởi nguồn cung tại TP. Hồ Chí Minh khan hiếm, quỹ đất ngày càng hạn hẹp khiến các nhà đầu tư, doanh nghiệp đổ về các thị trường vệ tinh mà nổi bật là Đồng Nai.

Loại hình bất động sản được tìm kiếm nhiều nhất ở Đồng Nai là đất và đất nền dự án. Đối với đất nền dự án, phân khúc được quan tâm nhất là đất nền dự án có diện tích 100 - 200 m2 với mức giá từ 20-30 triệu đồng/m2.

Thu hút sự quan tâm lớn hơn so với nhiều loại hình bất động sản khác, đất nền dự án tại nhiều địa phương của Đồng Nai có giá rao bán trung bình trong 5 tháng đầu năm 2022 gia tăng so với năm 2021.

Trong đó, đất nền dự án ở Nhơn Trạch tăng mạnh nhất, ở mức 17%, Long Thành tăng 14%, Trảng Bom tăng 7% và Biên Hòa tăng 3%. Ở thời điểm hiện tại, giá rao bán trung bình đất nền dự án Nhơn Trạch và Trảng Bom là 13 - 14 triệu đồng/m2, tại Long Thành và Biên Hòa là 20 triệu đồng/m2.

Bàn về xu hướng của thị trường bất động sản Đồng Nai trong 6 tháng cuối năm 2022, ông Đinh Hoàng Thắng cho rằng, đất nền dự án sẽ tiếp tục là loại hình chiếm tỷ trọng lớn trong tìm kiếm và giao dịch bất động sản tại Đồng Nai do nguồn cung còn dồi dào và tâm lý nhà đầu tư chuyên nghiệp vẫn ưu chuộng loại hình này. Bên cạnh đó, đất nền trong dân cũng sẽ được quan tâm.

Trong 5 tháng đầu năm 2022, một số loại hình bất động sản bán ở Đồng Nai giảm mức độ quan tâm, trong đó đất nền dự án giảm 31%, nhà riêng giảm 22%, đất giảm 9%. Ngược lại, bất động sản cho thuê có nhu cầu tìm kiếm tăng mạnh ở nhiều loại hình, cụ thể chung cư tăng 45%, nhà mặt phố tăng 12%, kho, nhà xưởng, đất tăng 11%, so với 5 tháng đầu năm 2021.

Theo ông Thắng, diễn biến này là do sau đại dịch, người lao động tại các khu công nghiệp đã quay trở lại làm việc dẫn đến nhu cầu thuê nhà ở tăng mạnh. Bên cạnh đó, các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp cũng dần ổn định khiến nhu cầu thuê kho, nhà xưởng tăng lên.

Ngọc Hải

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650