Người nước ngoài giữ VND lợi hơn USD

09:34 | 27/07/2017

Tỷ giá USD/VND ổn định, trong khi đồng USD tiếp tục mất giá trên thị trường thế giới là điều mà nhiều người Việt cũng như người nước ngoài nên để ý để hưởng lợi ích.

Sinh lợi tốt với tiền gửi kỳ hạn dài
Phụ nữ: Tay hòm chìa khóa thông minh
Gửi tiết kiệm, kênh đầu tư vẫn hấp dẫn

Xét theo giá trị tuần thì tỷ giá USD/VND diễn biến khá ổn định. Tỷ giá ngân hàng giữ nguyên ở mức 22.700/22.770, trong khi tỷ giá tự do giảm nhẹ 30 đồng sát hơn với tỷ giá ngân hàng ở mức 22.770/22.790. Đáng chú ý, NHNN đã chủ động điều chỉnh giảm tỷ giá trung tâm với tổng mức giảm 13 đồng từ 22.445 đồng xuống 22.432 đồng. Đây là một động thái rất kịp thời và phù hợp của NHNN nhằm chặn kỳ vọng tăng tỷ giá đã manh nha xuất hiện sau khi NHNN tăng tỷ giá mua vào USD.

So sánh nhiều yếu tố để lựa chọn kênh giữ tiền sao cho lợi nhất

Điều kiện để kiểm soát tỷ giá trong nước vẫn khá thuận lợi khi trên thị trường thế giới đồng USD tiếp tục mất giá. Chỉ số USD Index giảm mạnh  âm 1,36% xuống 93,86 điểm, mức thấp nhất 1 năm qua. Triển vọng đồng USD vẫn không mấy khả quan khi tín nhiệm của chính phủ Tổng thống Trump đang ở mức rất thấp. Đồng USD xuống thấp khiến giá vàng thế giới tăng 2,34% lên 1.248 USD/ounce. Trong khi đó giá vàng trong nước chỉ tăng nhẹ 0,17% lên 36.28/36.33 triệu đồng/lượng, giúp thu hẹp khoảng chênh lệch giá xuống 2 triệu đồng/lượng (5,7%).

Bối cảnh thế giới, thị trường vàng và sự nhanh nhạy của NHNN trong điều tiết thị trường đã giúp tỷ giá ổn định. Ổn định tỷ giá là một yếu tố quan trọng để tiếp tục kiên định với chính sách lãi suất USD bằng 0%. Với tỷ giá ổn định và lãi suất VND tương đối cao là 6-7%, việc nắm giữ đồng VND vẫn có lợi không chỉ với người Việt Nam mà cả với người nước ngoài hay Việt kiều chuyển kiều hối. Nắm giữ USD ở nước ngoài (giả định FED nâng lãi suất lên 1,25%) vẫn không có mức sinh lời cao bằng nắm giữ VND tại Việt Nam ngay cả khi đồng VND giảm giá 2%-3% trong vòng 1 năm tới. So với cùng kỳ 2016, tỷ giá VND/USD của ngân hàng cũng như thị trường tự do mới giảm 2%.

Bên cạnh chính sách lãi suất huy động USD bằng 0%, giới phân tích cho rằng có thể đưa ra những sản phẩm đặc biệt hướng đến các đối tượng đang lưỡng lự giữa giữ hay mang tiền vào Việt Nam. Trái phiếu đặc biệt huy động kiều hối với lãi suất cạnh tranh và kỳ hạn dài là một phương án. Huy động ngoại tệ để cấp tín dụng lãi suất thấp cho các DN xuất khẩu cũng là một hình thức kích thích kinh tế đúng chỗ do xuất khẩu đang là đầu tàu kéo tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Hy vọng trong thời gian tới, sẽ có những chính sách từ các cơ quản lý cũng như các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến ngoại tệ sẽ được các NHTM triển khai, tùy theo nhu cầu của mỗi người mà lựa chọn cho mình một hình thức giữ tiền. Có điều, như đã phân tích ở trên, giới chuyên môn luôn đánh giá giữ VND lợi hơn USD, ít nhất là từ nay đến cuối năm 2017.

TRIỀU ANH

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250