Người tiêu dùng Việt đang dần chủ động hơn trong trải nghiệm lối sống lành mạnh và bền vững

15:20 | 26/02/2021

Theo khảo sát người tiêu dùng được thực hiện với sự ủy quyền của Công ty công nghệ thanh toán điện tử Visa cho thấy, Việt Nam đang dẫn trước so với mức trung bình thế giới về các lựa chọn để xây dựng lối sống lành mạnh và bền vững.

nguoi tieu dung viet dan truoc trong xay dung loi song ben vung

Trên toàn cầu, người tiêu dùng đang đối mặt với những tình huống khó lường và phải thích nghi với lối sống mới. Có tổng cộng 27.000 người dùng từ 27 thị trường đã tham gia cuộc khảo sát về thái độ, quan điểm và hành vi xây dựng lối sống lành mạnh và bền vững hơn.

Theo đó, người tiêu dùng Việt Nam có xu hướng ủng hộ những công ty có trách nhiệm với xã hội. 47% người tiêu dùng cho biết họ đã lựa chọn công ty có trách nhiệm với xã hội trong năm qua, so với mức trung bình trên thế giới là 33%.

Người tiêu dùng tích cực tìm kiếm thông tin về các lối sống lành mạnh. 82% người được khảo sát cho biết họ đã tìm kiếm thông tin liên quan đến lối sống lành mạnh, cao hơn mức trung bình trên thế giới là 56%.

Người tiêu dùng Việt cũng quan tâm đến các lối sống thân thiện với môi trường nhiều hơn các nước khác. 81% người dùng đã tìm kiếm thông tin về lối sống thân thiện với môi trường trong năm qua, so với mức trung bình trên thế giới là 47%.

Cũng theo khảo sát này, người tiêu dùng Việt Nam đang dần chủ động hơn trong việc trải nghiệm một lối sống lành mạnh và bền vững. 90% người được khảo sát cho biết họ đã có những thay đổi hướng đến lối sống thân thiện hơn với môi trường trong năm qua, trong khi đó 87% đã thay đổi lối sống của mình để trở nên khỏe mạnh hơn và 84% người khảo sát cho biết đang cố gắng giúp đỡ người xung quanh nhiều hơn.

Trên toàn thế giới, những hoạt động người tiêu dùng quan tâm và sẽ thực hiện nhiều hơn trong năm nay gồm: quản lý tài chính và phúc lợi đi kèm (80%), tiết kiệm năng lượng tại nhà (80%), tránh lãng phí thực phẩm (78%), chăm sóc sức khỏe tinh thần (78%), dành nhiều thời gian cho gia đình và bạn bè (78%), và chọn thức ăn giàu dưỡng chất (78%).

Bà Đặng Tuyết Dung, Giám đốc Visa tại Việt Nam và Lào cho biết: “Người tiêu dùng Việt Nam đã và đang có những thay đổi rõ rệt để xây dựng lối sống lành mạnh và bền vững hơn, và đây là một xu hướng rất đáng khích lệ. Trong bối cảnh Covid-19 nhiều khó khăn, Visa mong muốn được hợp tác với các đối tác và tổ chức trong cộng đồng để cùng đưa ra những giải pháp dễ tiếp cận với chi phí hợp lý cho các vấn đề xã hội và môi trường mà chúng ta phải đối mặt”.

BTT

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.970 24.280 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.990 24.290 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.980 24.280 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.980 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.950 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.960 24.230 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.978 24.280 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.980 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.010 24.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.150
Vàng SJC 5c
66.300
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.400
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.200
54.000