Người tiêu dùng Việt đứng thứ 3 toàn cầu về mức độ lạc quan

09:29 | 30/03/2020

Theo số liệu thống kê mới nhất được thực hiện bởi Nielsen, một công ty đo lường hiệu quả kinh doanh toàn cầu, hợp tác cùng The Conference Board® Global Consumer Confidence™, Chỉ số Niềm tin Người tiêu dùng (CCI) của Việt Nam đạt 125 điểm phần trăm đứng thứ ba trong bảng xếp hạng chỉ số niềm tin của toàn cầu, chỉ xếp sau Ấn Độ (138) và Philippines (133).

Lạc quan, sẵn sàng chi tiêu

Theo đó, mặc dù trong quý 4/2019, chỉ số CCI giảm nhẹ 3 điểm so với quý trước; tuy nhiên, mức độ lạc quan của người tiêu dùng Việt Nam vẫn cao hơn nhiều mức trung bình toàn cầu (107 điểm), thậm chí của cả khu vực châu Á – Thái Bình Dương (116 điểm).

Trong khi đó, nhiều quốc gia khác đang chứng kiến xu hướng giảm của chỉ số niềm tin. Cụ thể có tới 30 trong số 64 nền kinh tế được khảo sát, niềm tin của người tiêu dùng đang suy giảm. Tuy nhiên, con số này vẫn có sự cải thiện hơn so với quý trước khi mà thời kỳ đó có tới 33 thị trường giảm điểm gồm 14 thị trường mới nổi và 19 thị trường phát triển.

Sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn trong quý 4/2019 là một dấu hiệu tích cực của người tiêu dùng Việt Nam. Dù vậy, triển vọng công việc và an toàn tài chính khiến người tiêu dùng lo lắng nhiều hơn. Đây cũng chính là những lý do đằng sau xu hướng giảm điểm CCI trong quý 4 này. Bà Louise Hawley, Giám đốc điều hành của Nielsen Việt Nam cho biết: “Mối lo ngại về an toàn tài chính là điều có thể dự đoán được. Trước dịp Tết, người tiêu dùng thường phải dành ra những khoản chi tiêu đáng kể cho nhu cầu thực phẩm, đồ uống trong khi doanh nghiệp còn cân nhắc lương thưởng cuối năm”.

Sức khỏe là mối quan tâm hàng đầu

Sức khỏe tiếp tục đứng đầu trong các mối quan tâm của người tiêu dùng Việt Nam trong ba quý liền kề. Sau khi trở thành mối quan tâm hàng đầu với tỷ lệ kỷ lục trong lịch sử 10 năm khảo sát vào quý 3, trong quý này mối lo ngại về sức khỏe của người tiêu dùng Việt Nam vẫn giữ mức cao nhất trên toàn cầu với 45% (-1 so với quý 3/2019). “Mặc dù, các chỉ số CCI trong quý này được khảo sát trước khi dịch Covid-19 bùng phát, có một sự thật hiển nhiên người Việt Nam lo ngại về sức khỏe hơn bao giờ hết và luôn mong muốn có những hành động thiết thực để ngăn ngừa bệnh tật. Điều này thể hiện qua xu hướng sử dụng các sản phẩm tự nhiên, không có hóa chất ngày càng tăng”.

Mối quan tâm về công việc vẫn duy trì ổn định trong quý 4/2019 với vị trí top 3 (37%, bằng quý 3/2019). Trong khi đó, mối quan tâm về cân bằng giữa công việc và cuộc sống tăng mạnh đến 27% (tăng 3% so với quý 3/2019). Ngoài ra, các lĩnh vực khác mà người tiêu dùng Việt Nam quan tâm là Tình hình kinh tế (20%, -1 so với quý 3/2019) và Hóa đơn tiện ích gia tăng (10%, vẫn giữ nguyên mức như quý trước).

Điều đáng chú ý là, vấn đề gia tăng chi phí thực phẩm đã lọt vào danh sách top 6 mối quan tâm lớn nhất của người tiêu dùng Việt Nam với 10% số người được hỏi cho biết đây là vấn đề họ quan tâm. “Giá thịt lợn tăng đột biến do dịch tả lợn châu Phi, dẫn đến chi phí thực phẩm tăng cao là một bằng chứng dễ thấy nhất dẫn đến mối quan ngại này gia tăng”.

Tiếp tục dẫn đầu thế giới về xu hướng tiết kiệm

Trong bối cảnh tăng trưởng kinh thế thế giới đang giảm sút đáng kể, người tiêu dùng là chìa khóa trong việc ngăn chặn nền kinh tế rơi vào suy thoái toàn cầu năm 2019. Thị trường lao động năng động, tiền lương tăng và chi phí tiêu dùng lạm phát thấp là những yếu tố thúc đẩy chi tiêu.

Tuy nhiên người tiêu dùng Việt Nam tiếp tục dẫn đầu về xu hướng tiết kiệm, 73% đáp viên có ý định dành tiền nhàn rỗi cho mục đích tiết kiệm (tăng 4% so với quý 3/2019), tiếp theo là Hồng Kông (70%), Trung Quốc (67%) và Ấn Độ (64%).

Dù tiết kiệm là ưu tiên hàng đầu, người tiêu dùng Việt Nam vẫn sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn trong những tháng cuối năm. Các mặt hàng được họ sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn trong quý này gồm Quần áo mới (51%, tăng 3% so với quý 3/2019), Giải trí bên ngoài (45%, tăng 6%), Trang trí nhà cửa (44%, tăng 6%) và Sản phẩm công nghệ mới (42%, tăng 5%). “Tết luôn là mùa chi tiêu lớn nhất của năm, không chỉ đối với các mặt hàng tạp hóa mà còn đối với các sản phẩm và dịch vụ khác. Trong ngành nước giải khát, 20% lượng tiêu thụ hàng năm đến vào dịp Tết và doanh số tăng 35% so với thời kỳ trước Tết”, bà Louise Hawley chia sẻ.

Đi cùng với mối quan tâm lớn đối với sức khỏe, Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ người dân dành phần tiền nhàn rỗi chi tiêu cho các gói Bảo hiểm sức khỏe cao cấp (40%, tăng 5% so với quý 3/2019).

Mai Ngọc

Nguồn:

Tags: tiêu dùng
Tin nổi bật
  • Kiên định mục tiêu kép
    Sự kiện 08:00 | 05/08/2020

    Trong bối cảnh dịch Covid-19 đã bùng phát trở lại tại Việt Nam, Chính phủ vẫn thống nhất quan điểm phải đảm bảo mục tiêu ...

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.120 23.250 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.780
57.950
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.780
57.930
Vàng SJC 5c
56.780
57.950
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.950
Vàng nữ trang 9999
53.550
54.650