Người tiêu dùng Việt Nam kiên cường trước khó khăn

17:31 | 06/05/2021

Điều tạo nên sự khác biệt tại Việt Nam là nỗ lực chống dịch thành công và người dân tuân thủ yêu cầu về giãn cách. Những nỗ lực chống dịch đã tạo nên những người tiêu dùng Việt Nam kiên cường, lạc quan về nền kinh tế. Khảo sát người tiêu dùng Việt Nam của Deloitte Đông Nam Á nhận định.

nguoi tieu dung viet nam kien cuong truoc kho khan
Ảnh minh họa

Cuộc khảo sát này rút ra nhận định, dù là quốc gia chịu tác động nặng nề và vẫn gánh chịu những hệ quả kinh tế khó khăn do đại dịch COVID-19 gây ra nhưng Việt Nam là một trong những nền kinh tế kiên cường trong khu vực Đông Nam Á.

Và điều tạo nên sự khác biệt và kiên cường tại Việt Nam là nỗ lực chống dịch thành công và người dân tuân thủ yêu cầu về giãn cách. Những nỗ lực chống dịch đã tạo nên những người tiêu dùng Việt Nam kiên cường, lạc quan về nền kinh tế.

Vì thế khi phát hành ấn phẩm khảo sát này, Deloitte Đông Nam Á đã đặt cho ấn phẩm tựa đề Kiên cường trong khó khăn.

 Ấn phẩm Khảo sát người tiêu dùng Việt Nam: Kiên cường trong khó khăn đã chỉ ra sự thay đổi quan trọng trong tâm lý và hành vi của người tiêu dùng Việt ngay trong thời kỳ đại dịch COVID-19.

Từ kết quả cuộc khảo sát này đã đưa ra 4 nhận định:  

Thứ nhất, người tiêu dùng Việt Nam nhìn chung lạc quan về nền kinh tế, dù tình hình đại dịch COVID-19 vẫn đang tiếp diễn. Sự lạc quan này có thể được quan sát thấy ngay cả ở những người tiêu dùng thuộc nhóm thu nhập thấp hơn.

Đây có thể là kết quả của sự tin tưởng vào thành tích tăng trưởng kinh tế nhất quán của Việt Nam. Tuy nhiên, có sự phân hóa trong tâm lý người tiêu dùng theo hướng Bắc – Nam.

Thứ hai, không có sự dịch chuyển rõ rệt từ kênh thương mại truyền thống sang thương mại hiện đại trong đại dịch COVID-19.

Đây có lẽ là kết quả của những quy định về giãn cách ít nghiêm ngặt hơn mà Việt Nam áp dụng, cũng như những điểm hấp dẫn mà các kênh thương mại truyền thống tiếp tục giữ như sự gần gũi và tiện lợi.

Thứ ba, vẫn còn nhiều rào cản đối với việc áp dụng thương mại điện tử và thanh toán số. Vấn đề hậu cần (logistics) là mối quan tâm của nhiều người tiêu dùng, đặc biệt là những người ở thành phố cấp hai như Cần Thơ.

Mặt khác, một số vấn đề khác cũng tiếp tục cản trở việc sử dụng thanh toán số như việc người tiêu dùng thuộc nhóm thu nhập thấp không tiếp cận được tài khoản ngân hàng, nhóm thu nhập cao hơn lo ngại về tính bảo mật/gian lận.

Thứ tư, các công ty trong ngành tiêu dùng phải lưu ý rằng việc thúc đẩy người tiêu dùng Việt Nam lặp đi lặp lại hành vi mua hàng tại các sàn thương mại điện tử sẽ đòi hỏi nhiều hơn những chiến thuật giữ  chân người tiêu dùng đơn giản như giảm giá hoặc tặng phiếu ưu đãi.

Thay vào đó, người tiêu dùng Việt Nam tỏ ra khá sáng suốt và ngày càng tập trung vào chất lượng của hành trình mua hàng từ khi thực hiện giao dịch và giao hàng đến trả hàng và hoàn tiền.

Đây là khảo sát hơn 1.000 hộ gia đình tại 4 thành phố lớn. Các hộ gia đình tham gia khảo sát đã được cẩn thận lựa chọn để trở thành đại diện cho dân số Việt Nam, về tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, thu nhập hộ gia đình và phân bố theo địa lý.

L.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750