Người Việt có thể tự tạo mã địa chỉ bưu chính

09:26 | 11/05/2020

Người Việt có thể tạo mã địa chỉ bưu chính Vpostcode để làm địa chỉ giao nhận hàng, dù không có số nhà hay tên đường.

Mã địa chỉ bưu chính Vpostcode sẽ gồm 12 ký tự, trong đó 5 ký tự đầu tiên là mã bưu chính quốc gia, 7 ký tự sau là mã vị trí trên bản đồ số. Mã vị trí được xây dựng bằng cách chia nhỏ bản đồ ra thành các ô lưới, với diện tích 3 x 3 mét, sau đó gắn mã định danh cho từng ô trong lưới.

Theo Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (Vietnam Post), mã địa chỉ bưu chính được xác định theo vị trí tọa độ, không dựa vào địa dư hành chính, nên đảm bảo tính chính xác và ổn định cao. Những nơi không có địa chỉ cụ thể hoặc địa chỉ bị thay đổi, người dùng vẫn có thể tạo địa chỉ bưu chính từ định vị, giúp đơn giản hoá việc tìm kiếm địa chỉ trên bản đồ số.

nguoi viet co the tu tao ma dia chi buu chinh
Thay vì gửi địa chỉ, người dùng có thể gửi Vpostcode để đơn vị giao nhận nắm được vị trí

Để tạo hoặc tra cứu mã địa chỉ bưu chính, người dùng truy cập https://vpostcode.vn/ hoặc tải ứng dụng trên smartphone. Nền tảng này có các chức năng: tra cứu tạo mã, định vị, chia sẻ mã địa chỉ, tìm đường, quản lý thông tin địa điểm.... Ngoài ra, còn cho phép cập nhật, bổ sung các thông tin dữ liệu địa chỉ. Đến ngày 7/5, đã có hơn 23 triệu địa chỉ trên toàn quốc đã được gán mã Vpostcode.

Một số chuyên gia nhận định, việc "số hoá" địa chỉ bằng mã bưu chính "sẽ tối ưu hóa việc vận chuyển, giao nhận hàng hóa từ người gửi đến người nhận của các doanh nghiệp bưu chính, vận tải, logistics, thương mại điện tử". Tuy nhiên để làm được điều đó, mã Vpostcode cần được tích hợp sâu vào các nền tảng ứng dụng thuộc các lĩnh vực kể trên.

Ngoài ra, cơ quan quản lý nhà nước sẽ sử dụng mã địa chỉ bưu chính hoặc tích hợp với các ứng dụng, phần mềm, nền tảng số để thực hiện các công tác quản lý đô thị, y tế, xã hội, dịch vụ công trực tuyến...

Nguồn: VnExpress

Tags: Công nghệ

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050