Nguồn lực ngoại tệ người dân nắm giữ đã chuyển hóa sang đồng Việt Nam

15:51 | 01/11/2018

“Nguồn dự trữ ngoại hối Nhà nước tăng rất mạnh trong thời gian qua có một phần quan trọng được chuyển hóa từ ngoại tệ của người dân”, Thống đốc Lê Minh Hưng trả lời chất vấn trước Quốc hội vào đầu phiên họp Quốc hội chiều nay (1/11).

Trần lãi suất giữ ổn định thị trường tiền tệ, neo được tâm lý kỳ vọng lạm phát
Phối hợp điều hành tốt đã giữ ổn định lạm phát cơ bản ở mức thấp
NHNN đang đề xuất sửa Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ
Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng trả lời chất vấn tại hội trường Quốc hội

Trả lời đại biểu Nguyễn Văn Dành (Bình Dương) về việc thực hiện những giải pháp quản lý thị trường vàng, thị trường ngoại tệ phù hợp nhằm chuyển hóa các nguồn vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh, Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng cho rằng, quan điểm nhất quán trong chỉ đạo của Chính phủ và NHNN trước hết là phải tạo lập được môi trường vĩ mô ổn định, kiểm soát lạm phát ở mức thấp và duy trì những chính sách về cải thiện môi trường kinh doanh để người dân và doanh nghiệp yên tâm đầu tư vào sản xuất kinh doanh hoặc gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam thay vì nắm giữ các tài sản như vàng hay ngoại tệ.

“Trong 3 năm qua, kể từ đầu nhiệm kỳ NHNN đã báo cáo và Chính phủ luôn kiên định theo định hướng này.” – Thống đốc cho biết và nhấn mạnh đến giải pháp tập trung cho nền tảng vĩ mô, giữ lạm phát 3 năm ở mức thấp và cải thiện mạnh mẽ môi trường kinh doanh. Báo cáo kết quả thực hiện các giải pháp thời gian qua của Chính phủ thấy rõ hơn khi số lượng doanh nghiệp tăng, lượng vốn đưa vào sản xuất kinh doanh, lượng tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng…

Theo Thống đốc Lê Minh Hưng, những kết quả trên cho thấy, các biện pháp chính sách mà Chính phủ và NHNN đang theo đuổi là rất kiên định nhất quán và đúng hướng.

“Chúng ta đã thấy lượng tiền gửi bằng đồng Việt Nam của dân cư tăng rất mạnh trong 3 năm, trong khi tiền gửi ngoại tệ thì giảm. Thứ nữa là một nguồn lực ngoại tệ rất quan trọng mà người dân nắm giữ đã được chuyển hóa sang thành đồng Việt Nam. Minh chứng là nguồn dự trữ ngoại hối Nhà nước tăng rất mạnh trong thời gian qua có một phần quan trọng được chuyển hóa từ ngoại tệ của người dân.” – Thống đốc nêu dẫn chứng.

Đối với thị trường vàng, Thống đốc cho rằng, nhiều năm trở lại đây chúng ta không phải tốn kém ngoại tệ để nhập khẩu vàng nhưng thị trường vàng hoạt động rất ổn định. Chúng ta vẫn đáp ứng nhu cầu nắm giữ của người dân nhưng không gây bất ổn vĩ mô, không tốn kém nguồn lực.

Từ những phân tích trên, người đứng đầu ngành Ngân hàng khẳng định: Những kết quả trên cho thấy, những bước đi của NHNN theo chỉ đạo của Chính phủ cũng như theo Nghị quyết của Quốc hội là rất đúng hướng. Thời gian tới chúng tôi sẽ kiên định thực hiện các biện pháp như vậy để củng cố lòng tin vào chính sách vĩ mô của Chính phủ và NHNN.

Chí Kiên

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250