Nguyên tắc phân bổ vốn xây dựng nông thôn mới

08:00 | 16/12/2021

Bộ NN&PTNT đang dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỉ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.

nguyen tac phan bo von xay dung nong thon moi
Ưu tiên nguồn lực cho các xã, các huyện chưa đạt chuẩn NTM

Bộ NN&PTNT cho biết việc quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỉ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương nhằm bảo đảm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2021-2025 công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng quy định của pháp luật, trọng tâm, trọng điểm và bền vững.

Trong đó, ưu tiên nguồn lực cho các xã, các huyện chưa đạt chuẩn NTM, nhất là các xã an toàn khu, xã đạt dưới 15 tiêu chí; hỗ trợ các xã đã đạt chuẩn NTM tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí NTM đã đạt chuẩn nhưng chỉ tiêu vẫn còn thấp để nâng cao chất lượng các tiêu chí và bảo đảm bền vững; ưu tiên hỗ trợ cho các địa phương thuộc các vùng khó khăn (miền núi, Tây Nguyên, các địa phương có tỉ lệ nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương trên 60%...); làm cơ sở cho các địa phương xây dựng kế hoạch, thực hiện phân bổ và kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn trung hạn, hằng năm trong giai đoạn 2021-2025.

Về nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025: Các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương (bao gồm vốn đầu tư phát triển trong nước, vốn nước ngoài, vốn sự nghiệp) được phân bổ cho các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng NTM giai đoạn 2021-2025 và phải tuân thủ theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.

Ưu tiên hỗ trợ các xã, các huyện chưa đạt chuẩn NTM, nhất là các xã an toàn khu, xã đạt dưới 15 tiêu chí. Không bao gồm: Các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi (thuộc địa bàn đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030: Giai đoạn I thực hiện từ năm 2021 đến năm 2025), các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, các huyện nghèo (thuộc địa bàn đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025).

Hỗ trợ các xã đã đạt chuẩn NTM tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí NTM đã đạt chuẩn nhưng mức đạt chuẩn của một số chỉ tiêu còn chưa cao để nâng cao chất lượng các tiêu chí và bảo đảm bền vững. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp để thực hiện mục tiêu đạt chuẩn NTM nâng cao và NTM kiểu mẫu...

Ngân sách Trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình theo nguyên tắc: a- Năm 2021 tiếp tục thực hiện cơ chế hỗ trợ như giai đoạn 2016-2020; b- Giai đoạn 2022 - 2025, ngân sách Trung ương không hỗ trợ các địa phương có điều tiết về ngân sách Trung ương; ngân sách Trung ương chỉ hỗ trợ các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách Trung ương và tỉnh Quảng Nam, tỉnh Quảng Ngãi, trong đó ưu tiên hỗ trợ các địa phương miền núi, Tây Nguyên, các địa phương còn lại nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương từ 60% trở lên.

Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây.

V.M

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400