Nguyên Thứ trưởng Bộ Công Thương được bầu làm chủ tịch VietBank

16:31 | 23/02/2021

Ngày 23/2, Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương tín (Vietbank) đã có quyết định thay đổi chức danh chủ tịch Hội đồng Quản trị cho phù hợp với ngân hàng và điều kiện thị trường đang chịu các tác động của dịch bệnh COVID-19.

nguyen thu truong bo cong thuong duoc bau lam chu tich ngan hang
Ông Bùi Xuân Khu

Theo đó, Hội đồng quản trị Vietbank đã thống nhất bầu ông Bùi Xuân Khu, Phó chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm thành viên Thường trực Hội đồng Quản trị giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng Quản trị kể từ ngày 23/2/2021 để điều hành hoạt động của Hội đồng Quản trị thay thế ông Dương Ngọc Hòa, Chủ tịch Hội đồng Quản trị đương nhiệm.

Ông Bùi Xuân Khu là cử nhân kinh tế thuộc Trường Đại học tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, đã làm việc ở Vietbank từ năm 2011 đã từng giữ vị trí Phó chủ tịch hội đồng tín dụng. Trước khi tham gia Vietbank, ông Bùi Xuân Khu từng đảm nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công nghiệp, Thứ trưởng thường trực Bộ Công Thương và đã có rất nhiều năm kinh nghiệm trong quản trị, điều hành hoạt động kinh doanh ở vị trí Tổng giám đốc Tổng Công ty dệt may Việt Nam, Tổng giám đốc Công ty may Việt Tiến, Phó chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty đầu tư Dầu khí Toàn Cầu…

Hội đồng quản trị Vietbank cũng tin tưởng rằng với sự điều hành trong công tác quản trị của ông Bùi Xuân Khu, sự đồng lòng, nhất trí của Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành, sự gắn bó ủng hộ từ tập thể cán bộ, nhân viên ngân hàng đưa Vietbank tiếp tục vững bước đi lên, thay đổi, vượt qua các khó khăn khách quan để phát triển bền vững, tiếp tục gặt hái những thành công trong năm 2021 và giai đoạn tiếp theo.

Đ.H

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.120 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.925 23.125 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.888 23.128 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.929 23.141 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.922 23.122 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.550
55.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.550
55.950
Vàng SJC 5c
55.550
55.970
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200