Nhà Trắng: Chi phí vay của chính phủ sẽ ở dưới mức lịch sử

09:00 | 18/06/2021

Bộ trưởng Tài chính Janet Yellen trong phiên điều trần của Ủy ban Tài chính Thượng viện hôm thứ Tư cho biết, trong khi lợi tức trái phiếu Kho bạc Hoa Kỳ đã tăng lên từ mức thấp kỷ lục nhưng chi phí vay của chính phủ vẫn sẽ ở dưới mức lịch sử trong cả thập kỷ tới.

Nhà Trắng hôm thứ Tư cho biết, họ không kỳ vọng các dự báo của Fed mới đây về khả năng có các đợt tăng lãi suất sớm sẽ làm thay đổi đáng kể đến các ước tính về lãi suất dài hạn và cũng như chi phí vay dự kiến của chính phủ để tài trợ cho các khoản đầu tư đã lên kế hoạch.

nha trang chi phi vay cua chinh phu se o duoi muc lich su
Ảnh minh họa

Một quan chức Nhà Trắng hoan nghênh dự báo của Fed về mức tăng trưởng 7% của kinh tế Mỹ cho năm nay trong bối cảnh cuộc khủng hoảng y tế vì Covid đã có những cải thiện đáng kể và khẳng định điều đó cho thấy nỗ lực của chính quyền Tổng thống Joe Biden để đẩy nhanh việc tiêm chủng và đưa mọi người trở lại làm việc đã được đền đáp. Nhà Trắng cũng hoan nghênh dự báo của Fed về một "thị trường lao động rất mạnh" và cho biết chiến lược đẩy mạnh tiêm chủng của chính phủ chính là để giúp mọi người trở lại làm việc nhanh chóng.

Các quan chức Fed hôm thứ Tư vừa qua đã dự kiến một tốc độ nhanh hơn cho việc tăng lãi suất và cho biết tình trạng khẩn cấp về y tế kéo dài 15 tháng do Covid-19 đã không còn là thách thức chính đối với thương mại của Hoa Kỳ. Quan chức Nhà Trắng này cho biết, chính quyền của Tổng thống Biden sẽ cập nhật các dự báo kinh tế trong những tháng tới để phản ánh những cải thiện của nền kinh tế, đồng thời tin rằng lãi suất đối với các khoản nợ của Mỹ sẽ vẫn ở mức âm đến “dương nhẹ” trong thập kỷ tới, tức là lãi suất các khoản vay dự kiến của Mỹ vẫn thấp hơn nhiều so với các mức lịch sử, và cho thấy các kế hoạch ngân sách của Tổng thống Biden vẫn rất thận trọng.

Tháng trước, Tổng thống Biden đã chuyển đến Quốc hội một kế hoạch ngân sách trị giá 6 nghìn tỷ USD để tăng cường chi tiêu cho cơ sở hạ tầng, giáo dục và chống biến đổi khí hậu, cho rằng việc đầu tư ngay bây giờ là hợp lý về mặt tài chính khi chi phí đi vay còn rẻ. Bộ trưởng Tài chính Janet Yellen trong phiên điều trần của Ủy ban Tài chính Thượng viện hôm thứ Tư cho biết, trong khi lợi tức trái phiếu Kho bạc Hoa Kỳ đã tăng lên từ mức thấp kỷ lục nhưng chi phí vay của chính phủ vẫn sẽ ở dưới mức lịch sử trong cả thập kỷ tới.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.810 23.040 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.840 23.040 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.820 23.040 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.840 23.020 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.835 23.050 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.820 23.035 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.020 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.870 23.020 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.650
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.650
57.350
Vàng SJC 5c
56.650
57.370
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.700
51.400