Nhanh chóng khôi phục lại hoạt động vận tải

07:00 | 22/10/2021

Bộ Giao thông - Vận tải vừa ban hành Quyết định số 10906/QĐ-BGTVT hướng dẫn tạm thời về tổ chức hoạt động vận tải của 5 lĩnh vực (đường bộ, đường thủy nội địa, hàng hải, đường sắt, hàng không) đảm bảo  thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19.

nhanh chong khoi phuc lai hoat dong van tai Vận chuyển bằng xe khách: Cần khẩn trương có các phương án phù hợp
nhanh chong khoi phuc lai hoat dong van tai Công bố hướng dẫn tổ chức hoạt động vận tải hành khách trên toàn quốc
nhanh chong khoi phuc lai hoat dong van tai TP. HCM: Chuẩn bị đón người lao động trở lại làm việc

Theo các chuyên gia, quyết định này sẽ giúp khôi phục lại hoạt động vận tải phù hợp với công tác phòng, chống dịch, qua đó tạo điều kiện khôi phục sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, đưa đời sống sinh hoạt của người dân dần trở lại tình trạng bình thường mới.

Theo quyết định này, việc tổ chức hoạt động vận tải tùy thuộc vào cấp độ của dịch. Địa phương có mức độ dịch ở cấp 1,2: Vận tải hành khách bằng xe ô tô sẽ được hoạt động với tần suất bình thường. Với địa phương ở cấp 3: Tuyến cố định nội tỉnh, xe buýt, taxi, hợp đồng, du lịch, vận chuyển học sinh, sinh viên đảm bảo không quá 50% tổng số phương tiện của đơn vị và có giãn cách chỗ trên phương tiện (không áp dụng giãn cách đối với xe giường nằm); với tuyến cố định liên tỉnh (bao gồm cả xe buýt), Sở Giao thông - Vận tải 2 đầu tuyến báo cáo UBND cấp tỉnh cho phép hoạt động tối đa không quá 50% số chuyến theo lưu lượng đã được Sở Giao thông - Vận tải công bố và có giãn cách chỗ trên phương tiện.

Với địa phương có dịch ở cấp 4: Dừng hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe ô tô (gồm vận tải hành khách theo tuyến cố định liên tỉnh, nội tỉnh, xe buýt, hợp đồng, du lịch (trừ xe công nghệ dưới 9 chỗ sử dụng hợp đồng điện tử), vận chuyển học sinh, sinh viên); Xe taxi, xe công nghệ dưới 9 chỗ có vách ngăn với khách, thanh toán điện tử được phép hoạt động không quá 20% tổng số phương tiện của đơn vị và có giãn cách chỗ trên phương tiện. Riêng vận tải hàng hóa được tổ chức hoạt động bình thường ở các cấp độ dịch. Lái xe, người đi theo xe phải đáp ứng các yêu cầu theo đúng quy định của hướng dẫn...

nhanh chong khoi phuc lai hoat dong van tai
Việc mở lại các hoạt động vận tải sẽ giúp khơi thông dòng chảy hàng hóa

Ông Trần Thanh Hải - Phó Cục trưởng Cục Xuất khẩu (Bộ Công thương) cho biết, chuỗi cung ứng có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tốt sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạn chế rủi ro, tối đa hóa hiệu suất, đạt được lợi thế cạnh tranh, có chỗ đứng trên thị trường, mở rộng chiến lược và khả năng vươn xa của doanh nghiệp.

Đặc biệt trong bối cảnh 2021, làn sóng Covid-19 tái bùng phát mạnh mẽ vào quý II và quý III/2021 tại các quốc gia như Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia, Đài Loan, Philippines, Malaysia, Việt Nam… đang tạo ra những nút thắt mới trong chuỗi cung ứng toàn cầu, một lần nữa đe dọa và kìm hãm sự phục hồi của nền kinh tế hậu Covid-19. Các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với những khó khăn đến từ việc cầu tiêu dùng suy giảm cũng như cả vấn đề về nguồn cung nguyên vật liệu bị đứt gãy. Một số ngành công nghiệp chế biến chịu tác động mạnh như ngành dệt may, da giày do đứt gãy chuỗi cung ứng nguyên liệu đầu vào, cầu giảm mạnh và xuất khẩu giảm sút nghiêm trọng...

Trong bối cảnh đó, việc nới lỏng chuỗi các quy định vận tải hành khách và hàng hóa mà Bộ Giao thông - Vận tải đưa ra gói phần dỡ bỏ tình trạng "đóng cứng" địa phương, phục hồi chuỗi cung ứng, hỗ trợ các hoạt động kinh tế thông thương, thúc đẩy thương mại trong nước và xuất khẩu.

Tuy nhiên các chuyên gia kinh tế cho rằng, để phục hồi sản xuất bền vững, các doanh nghiệp cần thực hiện tốt công tác phòng chống dịch. Bên cạnh đó cần lập kế hoạch, xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, linh hoạt thích ứng với những biến đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh vĩ mô và vi mô, tích cực tái cơ cấu bộ máy, tìm kiếm thị trường và nguồn cung ứng nguyên vật liệu mới, hạn chế thấp nhất việc lệ thuộc vào một thị trường, tích cực, chủ động hội nhập; tận dụng lợi thế từ các FTA để tham gia sâu rộng vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Phát triển các kế hoạch để duy trì bộ phận chức năng quan trọng bị ảnh hưởng bởi dịch, bao gồm sắp xếp nhân sự thay thế và sử dụng tự động hóa để gia tăng năng lực làm việc hiện tại của nhân viên, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hóa trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm giảm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động.

Ngoài ra, doanh nghiệp cần tăng cường khả năng ứng phó với khủng hoảng của chuỗi cung ứng thông qua việc nâng cao tính minh bạch qua tất cả các cấp của chuỗi cung ứng. Đây là điều kiện cần để đảm bảo sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ được liên tục.

(Thực hiện Nghị quyết 84/NQ-CP ngày 29/05/2020 của Chính phủ)

Hương Quỳnh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.940 24.250 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.918 24.218 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.880 24.180 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.900 24.220 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.800 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.905 24.455 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.908 24.210 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.810 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.970 24.260 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.250
67.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.250
67.050
Vàng SJC 5c
66.250
67.070
Vàng nhẫn 9999
53.250
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.050
53.850