Nhập siêu chỉ 460 triệu USD trong tháng Hai

14:34 | 10/03/2021

Với kim ngạch xuất khẩu cao hơn và nhập khẩu thấp hơn dự tính, nhập siêu trong tháng Hai thấp hơn so với dự báo của cơ quan chức năng.

nhap sieu chi 460 trieu usd trong thang hai

Ảnh minh họa

Theo số liệu vừa được Tổng cục Hải quan công bố, kim ngạch xuất khẩu trong tháng 2/2021 đạt gần 20,2 tỷ USD, giảm 29,3% so với tháng trước nhưng cao hơn con số ước tính trước đó của Tổng cục Thống kê là 20 tỷ USD.

Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu trong tháng đạt gần 20,66 tỷ USD, giảm 21,9% so với tháng trước và thấp hơn mức dự tính 20,8 tỷ USD.

Như vậy, cán cân thương mại hàng hóa tháng Hai ghi nhận nhập siêu trên 460 triệu USD, thấp hơn mức 800 triệu USD mà Tổng cục Thống kê đưa ra trước đó.

Điểm đáng lưu ý là tháng Hai rơi vào giai đoạn Tết Nguyên đán, thường thì giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu đều giảm khá mạnh so với các tháng trước đó.

Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 2/2021, kim ngạch xuất khẩu đạt trên 48,74 tỷ USD; nhập khẩu đạt trên 47,1 tỷ USD; cán cân thương mại thặng dư gần 1,64 tỷ USD.

Trong con số lũy kế hai tháng, khu vực FDI xuất khẩu đạt trên 37 tỷ USD, chiếm gần 76% tổng kim ngạch xuất khẩu; nhập khẩu đạt hơn 31,5 tỷ USD và chiếm gần 66,9%.

Như vậy, trong 2 tháng đầu năm, khu vực FDI xuất siêu trên 5,5 tỷ USD, bù đắp hoàn toàn cho phần nhập siêu của khu vực trong nước.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400