Nhập siêu gần 1,62 tỷ USD trong nửa đầu tháng Tư

10:38 | 20/04/2022

Cán cân thương mại hàng hóa đổi chiều mạnh mẽ trong nửa đầu tháng Tư, sau khi xuất siêu lớn trong tháng Ba thì đã chuyển sang nhập siêu khá cao ở kỳ thống kê này, theo số liệu vừa được Tổng cục Hải quan công bố.

nhap sieu gan 162 ty usd trong nua dau thang tu
Ảnh minh họa

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trong nửa đầu tháng Tư đạt gần 15,3 tỷ USD, trong khi nhập khẩu đạt xấp xỉ 16,9 tỷ USD.

Với kết quả này, cán cân thương mại hàng hóa trong nửa đầu tháng Tư ghi nhận nhập siêu tới gần 1,62 tỷ USD.

Tính từ đầu năm đến ngày 15/4, tổng kim ngạch xuất khẩu háng hóa đạt 104,34 tỷ USD; trong đó khu vực FDI đạt gần 76,3 tỷ USD, chiếm hơn 73% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.

Ở chiều ngược lại, lũy kế đến giữa tháng Tư, tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 104,48 tỷ USD; trong đó khu vực FDI đạt 68,74 tỷ USD và chiếm tỷ trọng 65,8%.

Như vậy, tính đến giữa tháng Tư, cán cân thương mại hàng hóa ghi nhận nhập siêu hơn 144 triệu USD, sau khi xuất siêu gần 1,46 tỷ USD trong 3 tháng đầu năm.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750