Nhật Bản hiện là chủ nợ lớn nhất của Mỹ

10:46 | 21/08/2019

Trong tháng 6/2019, Nhật Bản đã vượt Trung Quốc để trở thành nước nắm giữ lượng trái phiếu kho bạc Mỹ nhiều nhất thế giới. 

Theo dữ liệu được Bộ Tài chính Mỹ công bố vào ngày 15/8, lượng trái phiếu Mỹ mà Nhật nắm giữ đã tăng thêm 21,9 tỷ USD, lên 1.120 tỷ USD, cao nhất trong 2 năm rưỡi qua. Lần cuối cùng Nhật Bản là chủ nợ lớn nhất của Mỹ là tháng 5/2017. Quốc gia này đã mua vào tổng cộng hơn 100 tỷ USD với tốc độ khá đều đặn kể từ tháng 10/2018 đến nay.

Theo Công ty tài chính BMO Capital Markets, trái phiếu kho bạc Mỹ đang ngày càng trở nên hấp dẫn với nhà đầu tư khi mà trái phiếu có lợi suất âm đang gia tăng trên toàn cầu, khi các nền kinh tế hàng đầu như khu vực EU, Nhật Bản vẫn chưa thoát khỏi nguy cơ suy giảm tăng trưởng và phải duy trì chính sách lãi suất âm.

Trong khi đó lần đầu tiên trong 4 tháng gần đây lượng trái phiếu Mỹ mà Trung Quốc nắm giữ đã tăng trở lại, với mức tăng 2,3 tỷ USD, lên 1,11 nghìn tỷ USD. Lượng trái phiếu Trung Quốc nắm giữ của Mỹ đang chững lại chủ yếu là do tác động của việc gia tăng căng thẳng thương mại gần đây giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới.

Số trái phiếu Mỹ mà Trung Quốc đang nắm giữ nhận được rất nhiều sự chú ý do nhiều người dự đoán phía Trung Quốc có thể bán tháo số trái phiếu này để trả đũa Mỹ. Đầu tháng 8, Mỹ chính thức gắn mác thao túng tiền tệ cho Trung Quốc sau khi nhân dân tệ trượt xuống dưới ngưỡng quan trọng 7 nhân dân tệ/USD.

Sau Nhật Bản và Trung Quốc, Anh là chủ nợ lớn thứ ba của Mỹ, với lượng nắm giữ trái phiếu kho bạc Mỹ trong tháng 6 đạt 342,3 tỷ USD, tăng 19,2 tỷ USD so với tháng 5.

Trong khi đó, ở một động thái khác, Nga tiếp tục bán trái phiếu kho bạc Mỹ kể từ năm 2018 theo chiến lược đề ra của chính phủ là đẩy mạnh dự trữ vàng. Theo số liệu của Bộ Tài chính Mỹ, Nga đã giảm khoảng 10,8 tỷ USD trái phiếu kho bạc Mỹ trong tháng 6. Giải thích cho việc giảm tỷ lệ nắm giữ trái phiếu kho bạc Mỹ, Ngân hàng Trung ương Nga cho rằng biện pháp này nhằm mục đích đa dạng hóa nguồn dự trữ quốc gia.

Về tổng thể, trong tháng 6/2019, các chủ lớn đã nắm giữ 6.636 tỷ USD trái phiếu kho bạc Mỹ, tăng 97 tỷ USD so với tháng trước đó. Điều này cho thấy nhu cầu trái phiếu kho bạc Mỹ vẫn tiếp tục gia tăng bởi đây được coi là một trong những “nơi trú ẩn” an toàn trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu tiềm ẩn nhiều nguy cơ bất ổn.

Thái Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.670 22.870 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.648 22.868 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.910 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.100
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
49.900
50.900