Nhật Bản sẽ giữ chính sách nới lỏng vì “ít bị ảnh hưởng bởi lạm phát toàn cầu”

09:12 | 29/06/2022

Thống đốc Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) Haruhiko Kuroda cho biết, BoJ sẽ duy trì chính sách tiền tệ nới lỏng vì nền kinh tế không bị ảnh hưởng nhiều bởi xu hướng lạm phát toàn cầu, đồng thời nhấn mạnh kinh nghiệm 15 năm giảm phát của đất nước đang giữ cho tăng trưởng tiền lương ở mức thấp hơn.

nhat ban se giu chinh sach noi long vi it bi anh huong boi lam phat toan cau Nhật Bản tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ siêu nới lỏng
nhat ban se giu chinh sach noi long vi it bi anh huong boi lam phat toan cau Thách thức mới của NHTW Nhật Bản

Ông Kuroda cho biết, lạm phát tiêu dùng lõi của Nhật Bản đã duy trì mức tăng 2,1% so với cùng kỳ trong hai tháng liên tiếp, nhưng mức tăng nói trên gần như hoàn toàn do giá năng lượng tăng vọt.

nhat ban se giu chinh sach noi long vi it bi anh huong boi lam phat toan cau
Thống đốc Ngân hàng Trung ương Nhật Bản Haruhiko Kuroda.

"Mặc dù lạm phát tiêu dùng lõi có thể duy trì ở mức 2% trong khoảng một năm, nhưng nó có khả năng giảm xuống khoảng 1% trong năm tài chính tiếp theo bắt đầu vào tháng 4/2023", ông nói và thêm rằng: "Không giống như các nền kinh tế khác, Nhật Bản không bị ảnh hưởng nhiều bởi xu hướng lạm phát toàn cầu, vì vậy chính sách tiền tệ hiện nay sẽ tiếp tục được duy trì".

Tại hội thảo hôm Chủ nhật vừa qua, ông Kuroda cho biết, trong thời gian xử lý hậu quả của 15 năm giảm phát kéo dài đến năm 2013, các công ty của nước này đã trở nên "rất thận trọng" trong việc tăng giá và cải cách tiền lương.

"Nền kinh tế phục hồi và các công ty ghi nhận lợi nhuận cao. Mặc dù thị trường lao động trở nên khá chặt nhưng lương và giá cả cũng không tăng nhiều", ông nói.

Giá hàng hóa toàn cầu tăng vọt và yên Nhật yếu hơn làm tăng chi phí nhập khẩu nguyên liệu thô, đẩy lạm phát tiêu dùng lõi của Nhật Bản lên trên mục tiêu 2% của BoJ.

Nhưng ông Kuroda đã nhiều lần nhấn mạnh sự cần thiết phải duy trì lãi suất cực thấp cho đến khi lạm phát được thúc đẩy nhiều hơn bởi nhu cầu mạnh mẽ thay vì chịu ảnh hưởng của giá nhiên liệu như hiện nay. Điều này khiến BoJ trở thành trường hợp "ngoại lệ" trong xu hướng tăng lãi suất để chống lại lạm phát trên toàn cầu của các ngân hàng trung ương.

Thống đốc Kuroda cho rằng, rất khó đánh giá tác động của các biến số khác nhau, chẳng hạn như rủi ro địa chính trị, có thể gây ra đối với nền kinh tế toàn cầu.

"Trong mọi trường hợp, nhiệm vụ của các ngân hàng trung ương sẽ được giữ nguyên, đó là ổn định giá cả để phát triển kinh tế thông qua các công cụ của chính sách tiền tệ, mặc dù kênh truyền tải chính sách có thể thay đổi trong một thế giới thay đổi nhanh chóng và đầy bất ổn", ông nói.

Đại Hùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850