NHCSXH đề xuất giải pháp, cùng Ngành hạn chế tín dụng đen

21:32 | 15/01/2019

Đó là chỉ đạo của đồng chí Lê Minh Hưng, Ủy viên Trung ương Đảng, Thống đốc NHNN Việt Nam kiêm Chủ tịch HĐQT NHCSXH tại phiên họp thường kỳ HĐQT quý IV/2018, diễn ra ngày 15/1/2019.

Thống đốc NHNN kiêm Chủ tịch HĐQT NHCSXH Lê Minh Hưng phát biểu tại phiên họp - Ảnh: Trần Giáp

Tham dự phiên họp có các đồng chí Ủy viên HĐQT, thành viên Ban Chuyên gia tư vấn HĐQT, các Phó tổng giám đốc, Chủ tịch Công đoàn, Kế toán trưởng, Giám đốc các Ban chuyên môn nghiệp vụ tại Hội sở chính, Trung tâm Đào tạo, Trung tâm CNTT và Sở giao dịch.

Báo cáo kết quả hoạt động năm 2018, Tổng giám đốc NHCSXH Dương Quyết Thắng cho biết, năm 2018, bám sát các Nghị quyết của Chính phủ, Chỉ thị của Thống đốc NHNN Việt Nam và Nghị quyết HĐQT, NHCSXH đã phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ nhiều giải pháp, chỉ đạo điều hành hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trên tất cả các lĩnh vực hoạt động.

Đến 31/12/2018, tổng nguồn vốn tín dụng chính sách đạt 194.420 tỷ đồng, tăng 19.038 tỷ đồng so với năm 2017. Tổng dư nợ các chương trình tín dụng đạt 187.792 tỷ đồng, tăng 16.003 tỷ đồng, tăng 9,3% so với năm 2017, với gần 6,7 triệu hộ nghèo và các đối tượng chính sách đang được vay vốn; trong đó, dư nợ tín dụng thực hiện theo kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao đạt 165.141 tỷ đồng, tăng 12.938 tỷ đồng, hoàn thành 100% kế hoạch.

Chất lượng tín dụng ngày càng được nâng lên, thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh đến cuối năm 2018 chỉ chiếm 0,78%/tổng dư nợ, trong đó nợ quá hạn 736 tỷ đồng, chiếm 0,39%/tổng dư nợ.

Trong năm, các đơn vị tiếp tục tích cực triển khai tốt Chỉ thị 40 của Ban Bí thư TW Đảng và Kế hoạch triển khai 401 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội. Bên cạnh ủy thác nguồn vốn, các tỉnh, thành phố trong cả nước đã quan tâm hỗ trợ NHCSXH trụ sở, phương tiện, trang thiết bị làm việc. Kể từ khi thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW đến nay, nguồn vốn địa phương ủy thác sang NHCSXH để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tăng 8.000 tỷ đồng, riêng năm 2018 tăng 2.764 tỷ đồng so với cuối năm 2017, đưa tổng nguồn vốn ủy thác của địa phương đến 31/12/2018 đạt 11.809 tỷ đồng - lượng vốn ủy thác lớn nhất trong 16 năm qua.

Tổng giám đốc NHCSXH Dương Quyết Thắng báo cáo về tình hình hoạt động của NHCSXH năm 2018 - Ảnh:. Trần Giáp

Các ý kiến phát biểu tại phiên họp đều đánh giá cao kết quả hoạt động của NHCSXH trong năm 2018, đóng góp tích cực trong thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới.

Cũng tại phiên họp, các thành viên HĐQT đã nêu ra những khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện các chương trình tín dụng chính sách tại cơ sở, kế hoạch kiểm tra giám sát; kiến nghị nâng mức cho vay chương trình HSSV, hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo…

Ghi nhận và đánh giá cao sự chủ động, quyết liệt trong chỉ đạo của Ban điều hành; sự nỗ lực, cố gắng của tập thể cán bộ, nhân viên và người lao động toàn hệ thống, Thống đốc NHNN kiêm Chủ tịch HĐQT NHCSXH Lê Minh Hưng yêu cầu, NHCSXH chủ động phối hợp với các Bộ, ngành báo cáo Chính phủ giao bổ sung kế hoạch tăng trưởng dư nợ tín dụng năm 2019 để đáp ứng nhu cầu cho vay các chương trình tín dụng mới; đồng thời cân đối nguồn lực để bố trí, điều chuyển nguồn vốn ưu tiên các chương trình tín dụng mới.

Chủ tịch HĐQT cũng yêu cầu hệ thống NHCSXH tiếp tục tham mưu cho các cấp, các ngành tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư TW Đảng và Quyết định số 401/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tranh thủ nguồn lực từ ngân sách địa phương để bổ sung nguồn vốn cho vay trên địa bàn.

Đồng thời, tổ chức rà soát các chương trình tín dụng chính sách xã hội để tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh đối tượng cho vay, mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay phù hợp với thực tiễn hoạt động.

Trong bối cảnh hoạt động “tín dụng đen” thời gian qua xảy ra trên nhiều địa bàn gây bất ổn trật tự xã hội, tác động xấu đến hoạt động tiền tệ ngân hàng, ảnh hưởng đến niềm tin của người dân, Thống đốc yêu cầu NHCSXH phối hợp với các vụ, cục của NHNN khảo sát, nghiên cứu, đề xuất các giải pháp, trong đó rà soát lại các chương trình cho vay ưu đãi hiện nay để trình Thủ tướng Chính phủ có những điều chỉnh phù hợp nhằm tăng khả năng tiếp cận vốn cho người dân, qua đó góp phần cùng Ngành hạn chế “tín dụng đen”. Bên cạnh đó, NHCSXH phải tiếp tục làm tốt công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ, thông tin tuyên truyền và triển khai đồng bộ, toàn diện các mặt hoạt động, hoàn thành tốt mọi chỉ tiêu kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ giao năm 2019.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530