NHCSXH Quảng Bình giải ngân nhanh, hỗ trợ doanh nghiệp trả lương cho lao động ngừng việc

10:36 | 28/07/2021

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) tỉnh Quảng Bình và phòng giao dịch NHCSXH các huyện, thị xã đã đồng loạt giải ngân cho 6 doanh nghiệp gần 700 triệu đồng để các doanh nghiệp vay trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất cho 214 lượt lao động.

nhcsxh quang binh giai ngan nhanh ho tro doanh nghiep tra luong cho lao dong ngung viec
Phòng giao dịch NHCSXH huyện Minh Hóa ký kết hợp đồng tín dụng với Công ty TNHH Diến Hồng (Minh Hóa)

Ngày 1/7/2021, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 68/NQ-CP về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 7/7/2021 về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, trong đó có chính sách cho vay trả lương ngừng việc, trả lương khôi phục sản xuất.

Ngay sau khi có quyết định Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg, Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Bình đã triển khai tuyên truyền chủ trương đến các doanh nghiệp và chỉ đạo cán bộ trực tiếp khảo sát nắm bắt nhu cầu từng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

nhcsxh quang binh giai ngan nhanh ho tro doanh nghiep tra luong cho lao dong ngung viec
Phòng giao dịch NHCSXH huyện Quảng Ninh và Công ty TNHH thương mại vận tải Bình Hường ký kết hợp đồng tín dụng

Tính đến ngày 27/7, NHCSXH tỉnh Quảng Bình đã tiếp nhận hồ sơ của 8 đơn vị có nhu cầu vay vốn chương trình cho vay người sử dụng lao động để trả lương ngừng việc, trả lương khôi phục sản xuất. Số lao động phải ngừng việc thuộc các doanh nghiệp là 281 lượt lao động với số tiền đề nghị vay để trả lương là 938 triệu đồng. Hiện đã có 8 doanh nghiệp được phê duyệt ký hợp đồng tín dụng cho vay với số tiền 938 triệu đồng cho 281 lượt lao động và đã giải ngân cho vay 6 doanh nghiệp với số tiền 692 triệu đồng cho 214 lượt lao động.

Các công ty đã được giải ngân gồm: Công ty TMDV Công Ngân (Quảng Trạch) 62 triệu đồng, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ truyền thông Phú Mạnh (thị xã Ba Đồn) 101 triệu đồng, Công ty TNHH thương mại KOREA (Bố Trạch) hơn 48 triệu đồng, Công ty TNHH thương mại vận tải Bình Hường (Quảng Ninh) hơn 123 triệu đồng, Công ty TNHH Diến Hồng (Minh Hóa) gần 255 triệu đồng, Công ty TNHH tư vấn và xây dựng Quang Trương (Tuyên Hóa) hơn 101 triệu đồng.

Thời gian tới, NHCSXH tỉnh Quảng Bình và phòng giao dịch các huyện, thị xã, thành phố sẽ tiếp tục thực hiện chính sách cho người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất với mức lãi suất 0% và thời hạn dưới 12 tháng. Thời hạn giải ngân đến hết ngày 5/4/2022.

Thanh Danh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800