NHCSXH Thanh Hóa thăm hỏi người dân bị thiệt hại do thiên tai

10:08 | 09/08/2019

Trước những thiệt hại do mưa lũ gây ra, Công đoàn cơ sở NHCSXH tỉnh Thanh Hóa vừa đến thăm hỏi, động viên và tặng quà cho bà con bị thiệt hại nặng tại bản Sa Ná, xã Na Mèo, huyện Quan Sơn.

NHCSXH tỉnh Thanh Hóa động viên người dân ở bản Sa Ná sớm vượt qua khó khăn

Tại đây, Đoàn đã trao 36 suất quà, hỗ trợ cho mỗi gia đình có người mất tích là 5 triệu đồng, gia đình bị sập nhà là 3 triệu đồng. Riêng gia đình anh Hà Văn Vân có 6 người chết và mất tích, NHCSXH tỉnh Thanh Hóa đã hỗ trợ 10 triệu đồng.

Về khắc phục thiệt hại nguồn vốn vay ưu đãi do thiên tai, NHCSXH tỉnh Thanh Hóa sẽ phối hợp với chính quyền, các tổ chức hội, đoàn thể tại địa phương và hộ vay nắm bắt kịp thời những thiệt hại do thiên tai gây ra, căn cứ vào mức độ thiệt hại của từng khoản vay, NHCSXH sẽ hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ và thực hiện đề nghị xử lý nợ rủi ro theo quy định.

Bên cạnh đó NHCSXH sẽ tiếp tục xem xét nhu cầu của bà con để cho vay bổ sung, cho vay mới, giúp bà con có nguồn vốn kịp thời sản xuất kinh doanh.

Khánh Phương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.175 23.355 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.155 23..365 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.180 23.340 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050