Nhiều lựa chọn để mua xe trong tầm giá 600 triệu đồng

11:23 | 25/05/2020

Mua xe hơi trong tầm giá 600 triệu đồng, người tiêu dùng Việt hiện có nhiều lựa chọn từ xe hatchback, sedan đến MPV 7 chỗ. Mỗi dòng xe đều có ưu điểm riêng về thiết kế, trang bị và khả năng vận hành. 

Giảm giá, ra mẫu mới, hỗ trợ phí trước bạ, ô tô có hút khách?
Chi tiết mức giảm trước bạ cho 34 mẫu xe lắp ráp trong nước

Xe hatchback 5 chỗ

Các dòng xe hatchback có lợi thế về thiết kế thời thượng, kích thước nhỏ gọn dễ dàng xoay sở trong đô thị. Với tầm giá 600 triệu, khách hàng có thể cân nhắc Mazda 2, Suzuki Swift hay Honda Jazz. Tất cả đều là xe nhập khẩu.

Mazda 2 bản Luxury có giá 564 triệu đồng, nhiều trang bị nhất phân khúc, gồm: đèn pha/hậu LED, lẫy chuyển số sau vô lăng, đầu DVD kết nối Bluetooth/AUX/USB, điều hòa tự động, 6 túi khí, phanh ABS/EBD/ESS, cân bằng điện tử, hệ thống chống trượt, hỗ trợ khởi hành ngang dốc. 

Suzuki Swift có lợi thế về thiết kế độc đáo, hướng tới nhóm khách cá tính. Trang bị ở mức cơ bản với đèn bi-xenon, ga tự động Cruise Control, đầu DVD, camera lùi, cảm biến lùi, 2 túi khí và phanh ABS/EBD. Xe có giá 549 triệu đồng. 

Xe sedan 5 chỗ

Hyundai Accent và Toyota Vios là hai dòng sedan bán chạy nhất tầm giá 600 triệu. Cộng dồn 4 tháng đầu năm nay, có 5.508 xe Accent được bàn giao đến khách hàng cả nước. Doanh số trung bình của Vios là hơn 1.200 xe/tháng, luôn nằm trong TOP 10 xe bán chạy nhất tháng.

Ưu điểm của các dòng xe sedan là chi phí sử dụng thấp, phụ tùng dễ mua, xe dễ bán lại do tính phổ thông ở Việt Nam. Toyota Vios hướng đến nhóm khách hàng ăn chắc mặc bền, chuộng thương hiệu. Bản E CVT nhập Thái có giá 540 triệu, sử dụng động cơ 1.5L, trang bị 7 túi khí, phanh ABS/EBD, cân bằng điện tử, khởi hành ngang dốc, điều hòa chỉnh cơ. 

Nhóm khách hàng cần nhiều tiện nghi, thích công nghệ lại phù hợp với Accent. Bản 1.4 Đặc Biệt lắp ráp trong nước có giá 542 triệu, danh sách trang bị dài nhất phân khúc với đèn pha tự động, cốp tự động mở sau 3 giây, cửa sổ trời, đầu DVD tương thích Apple Car Play. 

Xe MPV 7 chỗ

Phân khúc MPV 7 chỗ là hiện tượng trên thị trường xe Việt Nam 2 năm trở lại đây. Xu hướng người dùng ngày càng thích xe gầm cao, nhiều chỗ. Đi đầu trong phân khúc là Mitsubishi Xpander với doanh số 25.000 xe chỉ sau 2 năm ra mắt. Thiết kế hiện đại, tiện nghi vừa đủ và giá bán hấp dẫn là 3 yếu tố giúp Xpander chinh phục người dùng. Phiên bản 1.5AT có giá 620 triệ đồng, sử dụng động cơ 1.5L, trang bị ga tự động cruise control, đầu DVD 6,2 inch kết nối USB/AUX/Bluetooth, điều hòa cơ, 2 túi khí, cân bằng điện tử, phanh ABS/EBD.

Ngoài Xpander, người tiêu dùng còn có 2 lựa chọn khác là Suzuki Ertiga và Suzuki XL7, giá bán lần luwojt 549 và 589 triệu đồng. Lợi thế của xe Suzuki là tính bền bỉ, không gian rộng và khả năng tiết kiệm nhiên liệu tốt. 

Suzuki XL7 vừa ra mắt hồi đầu tháng 5/2020. Xe trang bị màn hình 10 inch, tương thsich Apple Car Play/ Android Auto, điều hòa tự động, phanh ABS/EBD, cân bằng điện tử ESP, khởi hành ngang dốc HHC và 2 túi khí. 

Nguồn: dgX

Tags: ô tô

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080