Nhiều ngân hàng được bổ sung hoạt động Ví điện tử vào giấy phép hoạt động

10:05 | 23/10/2018

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có các Quyết định về việc bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoạt động của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam, Ngân hàng TMCP Á Châu, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á và Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam.

Ảnh minh họa

Theo đó, Thống đốc chấp thuận bổ sung Điểm 8 Giấy phép hoạt động số 00019/NH-GP ngày 06/6/1992 của Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh nội dung hoạt động: “Ví điện tử”.

Thống đốc quyết định bổ sung Khoản 15 Điều 4 Giấy phép thành lập và hoạt động số 279/GP-NHNN ngày 16/9/2013 của Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam nội dung hoạt động: “Ví điện tử”.

Thống đốc Quyết định bổ sung Điều 4 Giấy phép hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 19/9/2018 của Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TMCP Á Châu nội dung hoạt động: “Ví điện tử”.

Thống đốc quyết định bổ sung Điều 8 Giấy phép hoạt động số 0051/NH-GP ngày 25/3/1994 của Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á nội dung hoạt động: Ví điện tử.

Thống đốc quyết định bổ sung Điều 5 Giấy phép thành lập và hoạt động số 95/GP-NHNN ngày 28/9/2018 của Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam nội dung hoạt động: Ví điện tử.

Các ngân hàng nêu trên có trách nhiệm thực hiện hoạt động ví điện tử theo quy định của pháp luật và của NHNN Việt Nam; Thực hiện các thủ tục theo quy định tại Khoản 3 Điều 18b Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 của NHNN quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 17/2017/TT-NHNN ngày 20/11/2017 của NHNN) đối với nội dung hoạt động được bổ sung nêu trên.

Đồng thời, các Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Giấy phép hoạt động của Thống đốc NHNN cấp cho các ngân hàng nêu trên.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080