Nhiều vốn cho các dự án môi trường

15:11 | 16/01/2018

Mục tiêu từ nay đến năm 2020, ADB sẽ giải ngân khoản cho vay 6 tỷ USD cho những dự án thích ứng biến đổi khí hậu, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính...

Ảnh minh họa

Thông tin này vừa được ông Vijay Padmanbhan, Giám đốc Phát triển đô thị và Tài nguyên nước khu vực Đông Nam Á của ADB đưa ra tại buổi làm việc với Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trong đó, tổ chức này sẽ dành khoảng 1 tỷ USD cho các dự án phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu và tài nguyên nước tại khu vực, nhất là Việt Nam.

Hiện nay Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) đang phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam xây dựng dự án hỗ trợ kỹ thuật “Lồng ghép chống chịu biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường để phát triển các đô thị xanh loại II” do Qũy Môi trường toàn cầu (GEF) tài trợ thông qua ADB.

Do vậy, Việt Nam sẽ là đối tác mà ADB ưu tiên hơn cả trong việc tài trợ vốn vào các dự án bảo vệ môi trường.

Cũng liên quan đến nguồn vốn cho các dự án môi trường, mới đây, tại TP.HCM, Công ty CP Đầu tư địa ốc Đất Vàng, Công ty CP Hợp tác Phát triển DCA và Tập đoàn CMI (Vương quốc Bỉ) đã hợp tác đồng tài trợ 450 triệu euro cho các dự án lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Theo đó, hỗ trợ TP.HCM đạt mục tiêu đến năm 2020, cơ bản thực hiện tốt các giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai, chuyển giao và áp dụng công nghệ mới, công nghệ sạch, sử dụng năng lượng tái tạo, nhằm giảm phát thải khí nhà kính.

Th.Bình

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850