NHNN ban hành kế hoạch triển khai thi hành Luật Đấu giá tài sản

15:48 | 18/05/2017

Tổ chức phổ biến, quán triệt việc thi hành Luật Đấu giá tài sản; Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật Đấu giá tài sản thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của NHNN...

NHNN ban hành kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2017
NHNN ban hành Kế hoạch kiểm tra và xử lý văn bản QPPL năm 2017
NHNN ban hành kế hoạch thực hiện pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
Ảnh minh họa

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) vừa ban hành Quyết định ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đấu giá tài sản của NHNN.

Theo đó, mục đích của Kế hoạch nhằm xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành các nhiệm vụ tổ chức triển khai thi hành Luật Đấu giá tài sản mà NHNN được giao, bảo đảm kịp thời, đồng bộ, hiệu quả. Đồng thời, xác định rõ trách nhiệm của các đơn vị trong ngành Ngân hàng trong việc triển khai thi hành Luật, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn và đảm bảo chất lượng.

Yêu cầu của Kế hoạch là triển khai thực hiện đầy đủ các nội dung Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đấu giá tài sản ban hành kèm theo Quyết định số 410/QĐ-TTg ngày 04/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ giao cho các Bộ, Cơ quan ngang Bộ; Bảo đảm sự phối hợp có hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch.

Kế hoạch này đã giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị triển khai các công việc và quy định thời gian thực hiện đối với các nội dung công việc: Tổ chức phổ biến, quán triệt việc thi hành Luật Đấu giá tài sản; Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật Đấu giá tài sản thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của NHNN; Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết các nội dung được giao trong Luật Đấu giá tài sản; Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bàn quy phạm pháp luật để phù hợp với Luật Đấu giá tài sản; Tổ chức tập huấn chuyên sâu về các nội dung của Luật Đấu giá tài sản.

Thống đốc NHNN yêu cầu Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị thuộc NHNN có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ triển khai thi hành Luật Đấu giá tài sản được phân công tại Kế hoạch này đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả; thực hiện công tác báo cáo theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.

Thống đốc NHNN giao Vụ pháp chế có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch, tổng hợp báo cáo Lãnh đạo NHNN.

V.M

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800