NHNN cảnh báo “quẹt thẻ khống” rút tiền mặt

09:12 | 16/01/2019

Vụ Thanh toán, NHNN Việt Nam vừa có văn bản 166/NHNN-TT yêu cầu các Tổ chức Cung ứng dịch vụ Thanh toán, kiểm soát, phòng ngừa và ngăn chặn các hành vi sử dụng thẻ ngân hàng giao dịch khống tại các điểm bán hàng hóa dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ.

Nguyên do, thời gian gần đây các điểm bán hàng chấp nhận thanh toán thẻ cấu kết với chủ thẻ tín dụng (thẻ vay nợ) cho phép nạp tiền, ghi có vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước hoặc các ví điện tử; cho phép nạp tiền, rút tiền mặt từ ví điện tử qua thẻ trả trước. Trong khi trên thực tế, hoạt động quẹt thẻ này không có bất cứ giao dịch thanh toán mua bán hàng hóa dịch vụ nào, mà chủ thẻ chỉ thực hiện giao dịch để lấy tiền mặt hưởng lãi suất không phần trăm 45 ngày theo chính sách của đơn vị phát hành thẻ. Các đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ thu phí của chủ thẻ từ 1,2-1,5% trên mỗi giao dịch rút tiền mặt qua hình thức thanh toán khống.

Ảnh minh họa

NHNN yêu cầu các tổ chức cung ứng thẻ, đối với thẻ tín dụng, phải có quy định rõ không được sử dụng để chuyển khoản, không cho phép khách hàng sử dụng hạn mức thẻ tín dụng để nạp tiền, ghi có vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ hoặc thẻ trả trước. Có biện pháp kiểm soát, ngăn chặn các hình thức lợi dụng thẻ tín dụng để sử dụng không đúng quy định pháp luật (như sử dụng thẻ tín dụng để nạp tiền vào ví điện tử, thanh toán hàng hóa, dịch vụ không đúng quy định pháp luật).

Đối với thẻ trả trước, tuân thủ và thực hiện nghiêm các quy định pháp luật hiện hành về thẻ trả trước. Trường hợp phát hiện đơn vị chấp nhận thẻ thực hiện giao dịch thanh toán khống cần thực hiện ngay các biện pháp xử lý nghiêm và phản ánh cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định pháp luật.

NHNN cũng yêu cầu các tổ chức cung ứng thẻ tăng cường các biện pháp quản lý, giám sát chặt chẽ phạm vi sử dụng thẻ, hạn mức giao dịch thẻ, đặc biệt là thẻ ghi nợ quốc tế ở nước ngoài, bao gồm: giao dịch trực tiếp tại nước ngoài hoặc giao dịch trực tuyến trên các website nước ngoài, tuân thủ quy định của pháp luật.

Quy định cụ thể phạm vi sử dụng thẻ, hạn mức các giao dịch thẻ gồm nạp, rút tiền, thanh toán, chuyển khoản, các dịch vụ khác trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ. Từ đó, có biện pháp theo dõi, giám sát, phát hiện việc sử dụng thẻ tại nước ngoài bất hợp pháp, không phù hợp với quy định tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và các quy định của pháp luật hiện hành; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

Trường hợp phát hiện việc sử dụng thẻ ngân hàng tại nước ngoài với giá trị lớn, tần suất giao dịch nhiều, nghi ngờ có dấu hiệu vi phạm quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, thực hiện báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định pháp luật…

Đ.HA

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.162 23.312 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.160 23.290 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.135 23.297 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.145 23.305 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.730
45.100
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.730
45.080
Vàng SJC 5c
44.730
45.100
Vàng nhẫn 9999
44.680
45.180
Vàng nữ trang 9999
44.280
45.080