NHNN Chi nhánh Nam Định tổ chức Hội nghị triển khai nhiệm vụ ngân hàng năm 2022

17:05 | 14/01/2022

Ngày 11/01/2022, NHNN Chi nhánh tỉnh Nam Định tổ chức Hội nghị triển khai nhiệm vụ ngân hàng năm 2022.

Đồng chí Hà Lan Anh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự và chủ trì Hội nghị. Về dự Hội nghị có các đồng chí là lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; lãnh đạo Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, lãnh đạo một số sở, ban, ngành liên quan; về phía ngành Ngân hàng có Ban Giám đốc, các Trưởng, Phó phòng NHNN tỉnh; Giám đốc các TCTD trên địa bàn.

nhnn chi nhanh nam dinh to chuc hoi nghi trie n khai nhie m vu ngan hang nam 2022
Đồng chí Hà Lan Anh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trao tặng Cờ của UBND tỉnh cho NHNN Chi nhánh tỉnh là đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua năm 2020

Theo báo cáo công bố tại Hội nghị, tính đến 31/12/2021, tăng trưởng huy động vốn của hệ thống ngân hàng tỉnh Nam Định đạt 10,9%; tín dụng tăng 15,6%, phù hợp với bối cảnh khó khăn của nền kinh tế và khả năng hấp thụ vốn của doanh nghiệp, người dân trên địa bàn; tỷ lệ nợ xấu nội bảng chiếm 0,3% tổng dư nợ cho vay, đảm bảo duy trì ở mức dưới 3% theo chỉ đạo của NHNN.

Các TCTD đã thực hiện miễn, giảm lãi vay đối với 4.489 khách hàng với dư nợ 4.529 tỷ đồng, số tiền lãi được miễn, giảm là 19,5 tỷ đồng; cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với 2.134 khách hàng với dư nợ được cơ cấu lại là 2.594 tỷ đồng.

Ngoài Thông tư 01, các TCTD đã thực hiện hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 theo các chương trình giảm lãi suất riêng, tùy từng đơn vị ngân hàng; tổng dư nợ được giảm lãi suất là 22.321 tỷ đồng áp dụng với 69.325 khách hàng, số tiền lãi được giảm ước tính là 71,8 tỷ đồng.

Phát biểu chỉ đạo Hội nghị, thay mặt UBND tỉnh, đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh đánh giá cao những nỗ lực, cố gắng của ngành Ngân hàng Nam Định trong năm 2021 mặc dù trong bối cảnh kinh tế - xã hội gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh. NHNN tỉnh và các tổ chức tín dụng trên địa bàn đã triển khai thực hiện nghiêm túc các giải pháp chính sách tiền tệ theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc NHNN và UBND tỉnh, đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng, góp phần hỗ trợ tích cực vào tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh, đặc biệt đã chỉ đạo, triển khai nghiêm túc, hiệu quả các giải pháp hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19; Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2021 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2021.

Bước sang năm 2022, dự báo nền kinh tế tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thách thức, đồng chí Phó Chủ tịch giao nhiệm vụ và yêu cầu ngành Ngân hàng trên địa bàn tiếp tục nỗ lực, cố gắng hơn nữa để triển khai, thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm của ngành Ngân hàng năm 2022; tiếp tục đồng hành chia sẻ khó khăn cùng doanh nghiệp và người dân, đồng thời điều chỉnh cơ cấu tín dụng theo đúng định hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh.

pv

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.274 23.789 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.540 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.400
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.400
67.400
Vàng SJC 5c
66.400
67.420
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.600
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.200