NHNN Chi nhánh Quảng Ninh tổ chức Hội nghị triển khai công tác tiền mặt năm 2022

16:30 | 18/01/2022

Ngày 14/1/2022, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh tổ chức Hội nghị triển khai công tác tiền mặt năm 2022. Ông Nguyễn Đức Hiển, Giám đốc Chi nhánh chủ trì Hội nghị.

Tham dự Hội nghị có ông Thái Mạnh Cường, Phó Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh; lãnh đạo các phòng Thanh tra giám sát; Giám đốc, Phó Giám đốc các TCTD, chi nhánh TCTD trên địa bàn.

nhnn chi nhanh quang ninh to chuc hoi nghi trien khai cong tac tien mat nam 2022
Ông Nguyễn Đức Hiển, Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh phát biểu tại Hội nghị.

Phó Giám đốc Thái Mạnh Cường cho biết năm 2021, trước diễn biến phức tạp của dịch Covid-19, ngành Ngân hàng Quảng Ninh đã chủ động xây dựng, thực hiện các giải pháp để đảm bảo giao dịch tiền mặt được thông suốt, đáp ứng kịp thời nhu cầu tiền mặt phục vụ nền kinh tế, trọng tâm là triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 01/CT-NHNN ngày 7/1/2021 của Thống đốc NHNN về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của ngành Ngân hàng năm 2021.

Theo đó, Chi nhánh chủ động điều hòa linh hoạt, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu tiền mặt cho lưu thông cả về giá trị và cơ cấu mệnh giá; Triển khai các giải pháp từng bước nâng cao chất lượng tiền trong lưu thông; Tiếp tục tăng cường các biện pháp đấu tranh phòng, chống tiền giả, bảo vệ tiền Việt Nam; Chấp hành nghiêm túc các quy định về giao, nhận, kiểm đếm, vận chuyển tiền, quản lý kho quỹ, trên đường vận chuyển...

nhnn chi nhanh quang ninh to chuc hoi nghi trien khai cong tac tien mat nam 2022
Ông Thái Mạnh Cường, Phó Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh báo cáo kết quả công tác tiền mặt năm 2021.

Đặc biệt, thông qua công tác thu chi, kiểm đếm giao nhận tiền mặt, trong năm 2021, các ngân hàng trên địa bàn đã trả lại cho khách hàng 546 món tiền thừa với tổng số tiền trả lại là 3.402 triệu đồng.

Điển hình là ông Phạm Tuấn Hưng - Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Vân Đồn trả lại 3 món với tổng số tiền 540 triệu đồng; bà Phạm Thị Quế - Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng chi nhánh Quảng Ninh trả lại 1 món với số tiền 500 triệu đồng; bà Trần Thị Thanh Trà - Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Cẩm Phả trả lại 4 món với tổng số tiền 151 triệu đồng; bà Hoàng Hà Chinh - Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Cẩm Phả trả lại 5 món với tổng số tiền 168 triệu đồng; ông Vũ Đức Tuyến - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh trả lại 2 món với tổng số tiền 100 triệu đồng;…

Trong phương hướng, nhiệm vụ trong năm 2022, Chi nhánh đề ra trọng tâm là quán triệt, triển khai đầy đủ, kịp thời các quy định, chỉ đạo của NHNN về công tác tiền tệ - kho quỹ; chủ động nắm bắt nhu cầu tiền tệ trên địa bàn; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động an toàn kho quỹ.

Huy Lộc

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400