NHNN Chi nhánh tỉnh Hòa Bình triển khai nhiệm vụ ngân hàng năm 2022

17:00 | 14/01/2022

Ngày 11/01/2022, tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Chi nhánh tỉnh Hòa Bình đã diễn ra Hội nghị triển khai nhiệm vụ ngân hàng năm 2022. 

nhnn chi nhanh hoa binh trien khai nhiem vu ngan hang nam 2022

Tham dự Hội nghị có đồng chí Quách Tất Liêm - Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; đồng chí Bùi Văn Xưởng, Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh Hòa Bình; các đồng chí Lãnh đạo và đại biểu các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Ban Dân vận Tỉnh ủy, Công an tỉnh, Cục Thi hành án tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh cùng Lãnh đạo và cán bộ chủ chốt NHNN Chi nhánh tỉnh, lãnh đạo các ngân hàng, tổ chức tín dụng và các cơ quan truyền thông trên địa bàn.

Theo báo cáo tại Hội nghị, tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn của các ngân hàng, TCTD đến 31/12/2021 đạt 26.048 tỷ đồng, tăng 18,3% so với năm 2020, đáp ứng gần 89% tỷ trọng vốn đầu tư cho vay trên địa bàn.

Tổng dư nợ toàn địa bàn đến cuối năm 2021 đạt 29.310 tỷ đồng, tăng 19,1% so với năm 2020, phù hợp với mục tiêu định hướng của NHNN, trong đó dư nợ cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn đạt 15.970 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 54,5% tổng dư nợ cho vay toàn địa bàn, tăng 7% so với năm 2020; Dư nợ cho vay ưu đãi hộ nghèo và các đối tượng chính sách đạt 3.625 tỷ đồng, chiếm 12,4%/tổng dư nợ.

Nợ xấu toàn địa bàn chiếm 0,68% tổng dư nợ; thu dịch vụ được các ngân hàng thương mại thực hiện bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại khu vực thành phố, thị trấn với tỷ lệ tăng khá cao so với những năm trước, như tỷ lệ thu ngân sách Nhà nước qua ngân hàng đạt hơn 70%; Tổng thu tiền điện toàn tỉnh đạt 78% (tăng 90% so với năm 2020); thu tiền nước 38%; chi trả an sinh xã hội khoảng 20%; tỷ lệ người dân từ 15 tuổi trở lên có tài khoản ngân hàng đạt trên 50%; tỷ lệ người dân sử dụng hình thức thanh toán điện tử, sử dụng mobile banking, mobile money, ví điện tử đạt trên 30%...

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.500 22.800 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.530 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.495 22.900 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.520 22.800 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
Vàng SJC 5c
61.850
62.570
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200