NHNN chưa bao giờ có văn bản chỉ đạo về “siết” tín dụng bất động sản

19:29 | 04/06/2022

Tại buổi họp báo Chính phủ thường kỳ được tổ chức vào chiều 4/6, Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú khẳng định: NHNN chưa bao giờ phát ngôn hay có văn bản chỉ đạo về “siết” hay “cắt” tín dụng bất động sản như phản ánh gần đây của một số phương tiện thông tin đại chúng.

khong co chuyen thieu cung bat dong san do siet tin dung
Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú chia sẻ tại buổi họp báo Chính phủ thường kỳ tháng 5

Phó Thống đốc Đào Minh Tú cho biết, quan điểm của NHNN từ trước đến nay nay vẫn theo tinh thần là kiểm soát chặt chẽ rủi ro tín dụng vào một số lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro lớn trong lĩnh vực bất động sản, chứng khoán… Đối với bất động sản, các đối tượng cần kiểm soát chặt chẽ là tín dụng vào những lĩnh vực kinh doanh bất động sản ở những phân khúc lớn như xây dựng resort nghỉ dưỡng; những dự án có tính chất đầu cơ, thậm chí là có tính chất lũng đoạn giá… thì phải kiểm soát rất chặt chẽ.

Chính vì thế, quan điểm và tinh thần chỉ đạo đó sẽ tiếp tục được thực hiện trong năm 2022 và những năm tiếp theo. “Còn tín dụng vào những lĩnh vực cần tạo điều kiện thuận lợi, như tập trung nguồn vốn vào các phân khúc nhà ở thương mại giá rẻ, nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân… vẫn được khuyến khích.

Không những thế, Thông tư 03/2022/TT-NHNN (hướng dẫn ngân hàng thương mại thực hiện Nghị định số 31/2022/NĐ-CP ngày 20/5/2022 của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất từ ngân sách Nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh) cũng hướng dẫn hỗ trợ lãi suất 2% dành cho cả những đối tượng thực hiện các xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân, cải tạo chung cư cũ thuộc danh mục dự án do Bộ Xây dựng đề xuất.

“Điều đó chứng tỏ không phải tất cả các lĩnh vực bất động sản đều bị kiểm soát chặt chẽ”, Phó Thống đốc nhấn mạnh.

Phó Thống đốc NHNN Đào Minh Tú cũng thông tin về một số số liệu mới nhất về dư nợ tín dụng bất động sản. Theo đó, đến cuối tháng 4/2022, dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực bất động sản đạt 2.288.278 tỷ đồng, tăng 10,19% so với cuối năm 2021. Hiện tổng dư nợ tín dụng bất động sản chiếm 19,16% tổng dư nợ tín dụng nền kinh tế.

Trong đó, dư nợ tín dụng bất động sản đầu tư vào những lĩnh vực đang kiểm soát chặt là khoảng 785 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ trọng khoảng 1/3 tổng dư nợ tín dụng lĩnh vực bất động sản. Còn lại, phần tín dụng bất động sản vẫn tạo điều kiện và khuyến khích, các NHTM vẫn cho vay bình thường hiện có mức dư nợ khoảng 1.500 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ trọng khoảng 2/3 tổng dư nợ tín dụng lĩnh vực bất động sản.

Cả số liệu cũng như quan điểm điều hành của NHNN trong suốt thời gian qua và tới đây cho thấy tinh thần tiếp tục kiểm soát chặt chẽ. Nhưng điều đó không có nghĩa là tất cả lĩnh vực bất động sản bị kiểm soát chặt chẽ, không có nghĩa là cung cho bất động sản bị thiếu do tín dụng bị siết lại.

Lê Đỗ

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800