NHNN công bố 13 thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng

15:09 | 13/12/2019

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa ban hành Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung, thay thế, bị bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của NHNN.

nhnn cong bo thu tuc hanh chinh trong linh vuc thanh lap va hoat dong ngan hang
Ảnh minh họa

Theo đó, NHNN công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bị bãi bỏ quy định tại Thông tư số 19/2019/TT-NHNN ngày 05/11/2019 và Thông tư số 21/2019/TT-NHNN ngày 14/11/2019 thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Cụ thể, NHNN công bố 2 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng được thực hiện tại Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, bao gồm (i) Thủ tục đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã; (ii) Thủ tục chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng hợp tác xã.

NHNN công bố 4 thủ tục hành chính được sửa, đổi bổ sung thuộc lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng được thực hiện tại NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố, bao gồm: (i) Thủ tục tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô; (ii) Thủ tục cấp giấy phép thành lập quỹ tín dụng nhân dân; (iii) Thủ tục đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân; (iv) Thủ tục đề nghị chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân.

NHNN công bố 1 thủ tục hành chính được thay thế thuộc lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng được thực hiện tại Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, cụ thể: Thủ tục mở chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ được thay thế bằng 02 thủ tục hành chính sau: (i) Thủ tục đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô; (ii) Thủ tục đề nghị chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô.

NHNN công bố 3 thủ tục hành chính được thay thế thuộc lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng được thực hiện tại NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố, cụ thể: (i) Thủ tục gia hạn thời gian khai trương hoạt động chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ được thay thế bằng Thủ tục thông báo khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô; Các thủ tục: (ii) Thay đổi địa điểm đặt chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ khác địa bàn tỉnh, thành phố và (iii) Thủ tục thay đổi địa điểm đặt chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố được thay đổi bằng Thủ tục thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô.

NHNN công bố 3 thủ tục hành chính được bãi bỏ thuộc lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, bao gồm: (i) Thủ tục mở, thay đổi tên và/hoặc địa điểm, chấm dứt hoạt động phòng giao dịch của tổ chức tài chính quy mô nhỏ cùng địa bàn tỉnh, thành phố; (ii) Thủ tục thay đổi tên chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ; (iii) Thủ tục thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân do chia, tách địa giới hành chính kể từ ngày 01/6/2015.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020 và bãi bỏ nội dung về công bố thủ tục hành chính có mã: 1.00.1660, 1.001644, 1.001579, 1.001559, được công bố tại Quyết định số 891/QĐ-NHNN ngày 07/5/2018; 2.000055, 1.000149 được công bố tại Quyết định số 2621/QĐ-NHNN ngày 12/12/2017.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.073 23.263 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.075 23..285 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.620
51.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.620
51.470
Vàng SJC 5c
47.620
51.490
Vàng nhẫn 9999
47.470
51.270
Vàng nữ trang 9999
47.170
50.970