NHNN triển khai Hệ thống thông tin một cửa điện tử, Cổng dịch vụ công

19:10 | 16/05/2019

Ngày 15/5/2019, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã có Quyết định số 1025/QĐ-NHNN Ban hành Kế hoạch triển khai Hệ thống thông tin một cửa điện tử, Cổng Dịch vụ công của NHNN đáp ứng quy định tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP và các văn bản liên quan trên cơ sở nâng cấp hệ thống dịch vụ công của NHNN.

Ảnh minh họa

Mục tiêu của Kế hoạch nhằm nâng cấp hệ thống Dịch vụ công của NHNN thành Cổng Dịch vụ công và hệ thống thông tin một cửa điện tử đáp ứng quy định tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và và các văn bản liên quan; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giải quyết thủ tục hành chính tại NHNN; nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp công cụ để quản lý, giám sát và rút ngắn thời hạn xử lý thủ tục hành chính; Điện tử hóa hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác lưu trữ điện tử, nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác sử dụng hồ sơ, tài liệu điện tử của NHNN;

Đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Nghị định 61 và Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định 61; Kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Cổng Dịch vụ công của NHNN với hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành để xử lý hồ sơ thủ tục hành chính trên môi trường mạng;

Kết nối, liên thông, tích hợp Cổng Dịch vụ công của NHNN với các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cổng Dịch vụ công Quốc gia; hệ thống quản lý đánh giá về kiểm soát thủ tục hành chính, hệ thống báo cáo Quốc gia về tình hình giải quyết thủ tục hành chính, thiết bị đánh giá điện tử tại Bộ phận một cửa và một số hệ thống hỗ trợ khác; Bảo đảm khả năng tích hợp Cổng Dịch vụ công của NHNN với Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính, các cơ sở dữ liệu Quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để truy xuất dữ liệu thủ tục hành chính của NHNN.

Kế hoạch bao gồm một số nhiệm vụ và giải pháp cụ thể như sau: Chỉnh sửa một số chức năng trên hệ thống Dịch vụ công hiện tại của NHNN theo định hướng đáp ứng các quy định tại Nghị định 61 và các văn bản liên quan; Nâng cấp hệ thống Dịch vụ công hiện tại của NHNN thành Cổng Dịch vụ công, hệ thống một cửa điện tử; Nâng cấp các thủ tục hành chính lên dịch vụ công mức độ 3,4 và chuyển lên Cổng Dịch vụ công, hệ thống một cửa điện tử mới; Thực hiện số hóa và cập nhật hồ sơ lên hệ thống một cửa điện tử; Thực hiện cập nhật bộ câu hỏi và trả lời về các vấn đề thường gặp khi thực hiện thủ tục hành chính lên Cổng Dịch vụ công.

Thống đốc yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị thuộc NHNN có trách nhiệm quán triệt, chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ, công việc được giao tại Kế hoạch.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Nguồn: SBV

Tags: NHNN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000